Work off là gì? Tất tần tật về Work off
Tổng hợp kiến thức về về cụm động Work off từ bao gồm: Định nghĩa, cấu trúc và cách sử dụng chính xác nhất giúp bạn nắm chắc kiến thức và học tốt môn Tiếng Anh.
Work off
I. Định nghĩa Work off
Work off: Bài tập giảm cân, giảm căng thẳng
Work off là một cụm động từ (Phrasal verb) trong tiếng Anh, được cấu tạo gồm:
-
Work (động từ): Làm việc, vận động.
-
Off (trạng từ): Diễn tả hành động loại bỏ hoặc xóa bỏ một cái gì đó.
Định nghĩa Work off :
-
Work off: Loại bỏ hoặc giải tỏa năng lượng, căng thẳng hoặc cảm xúc thông qua hoạt động thể chất.
-
Work off: Hoàn trả một khoản nợ, làm việc để trả lại cái gì đó, hoặc bù đắp công sức cho ai đó.
Ví dụ:
She goes to the gym to WORK OFF her anger. Cô ấy đi tập gym để giải tỏa nỗi tức giận.
II. Cấu trúc và cách sử dụng Work off
1. Cấu trúc
-
S + work off: Dùng để nói về hành động loại bỏ sự căng thẳng, mệt mỏi thông qua làm việc hoặc vận động.
-
S + work something off: Dùng để nói về việc hoàn trả một món nợ hoặc công sức.
2. Cách sử dụng
Work off thường được dùng khi bạn muốn nói về việc giải tỏa căng thẳng, lo âu, hay mệt mỏi thông qua hoạt động thể chất. Nó cũng có thể được dùng khi bạn làm việc để hoàn trả một khoản nợ hoặc bù đắp công sức cho ai đó.
Ví dụ:
-
She decided to work off her stress by going for a run.
(Cô ấy quyết định giải tỏa căng thẳng bằng cách chạy bộ.) -
After a heavy meal, I like to work off the calories by doing some exercise.
(Sau một bữa ăn thịnh soạn, tôi thích giảm bớt calo bằng cách tập thể dục.) -
He worked off his frustration by doing some hard physical labor.
(Anh ấy giải tỏa sự bực bội của mình bằng cách làm việc vất vả.) -
They are working off the debt by helping in the shop every weekend.
(Họ đang hoàn trả món nợ bằng cách giúp đỡ trong cửa hàng mỗi cuối tuần.) -
I’m going to work off these extra pounds at the gym.
(Tôi sẽ giảm bớt cân thừa này tại phòng tập thể dục.)
III. Từ đồng nghĩa và trái nghĩa của Work off
1. Từ đồng nghĩa
-
Work out: Tập thể dục, làm việc thể chất để giải tỏa năng lượng.
Example: I usually work out to clear my mind. (Tôi thường tập thể dục để làm thoải mái đầu óc.)
-
Burn off: Đốt cháy (calo, năng lượng) thông qua hoạt động thể chất.
Example: Running helps me burn off excess calories. (Chạy bộ giúp tôi đốt cháy calo thừa.)
2. Từ trái nghĩa
-
Sit around: Ngồi không, không hoạt động, trái nghĩa với việc giải tỏa năng lượng qua hoạt động thể chất.
Example: Don’t just sit around all day. You should get up and move. (Đừng ngồi không cả ngày. Bạn nên đứng dậy và vận động.)
-
Gain weight: Tăng cân, trái nghĩa với việc giải tỏa năng lượng hoặc mỡ thừa.
Example: If you keep sitting all day, you will gain weight. (Nếu bạn cứ ngồi không cả ngày, bạn sẽ tăng cân.)
Xem thêm các chương trình khác:
- 1000 câu hỏi ôn tập môn Công nghệ có đáp án
- 1000 câu hỏi ôn tập Giáo dục công dân
- 15000 câu hỏi ôn tập môn Toán có đáp án
- Wiki Toán | Khái niệm, định lí, tính chất, dạng bài, công thức
- Tuyển tập đề thi + chuyên đề ôn thi Toán Kangaroo các cấp độ (có đáp án 2026)
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Vật lí có đáp án
- Tổng hợp Dạng bài - Công thức môn Vật lí
- Phương trình hóa học | Tổng hợp PTHH của các chất hữu cơ, vô cơ chính xác nhất
- Đồng phân & Công thức cấu tạo của các chất hữu cơ
- Nhận biết các chất Hóa học
- Cấu hình electron
- So sánh bán kính nguyên tử và bán kính ion
- 1000 câu hỏi ôn tập môn Hóa có đáp án
- Wiki các chất hóa học | Định nghĩa, tính chất, nhận biết, điều chế, ứng dụng
- Cách đọc danh pháp hóa học (chương trình mới) đầy đủ nhất
- Công thức Lewis của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức electron của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức cấu tạo của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức hợp chất khí với hidro của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức hợp chất khí với hidro
- Công thức hidroxit cao nhất của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức hidroxit cao nhất
- Công thức oxit cao nhất của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức oxit cao nhất
- 2000 câu hỏi ôn tập môn Tin học có đáp án
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Lịch sử có đáp án
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Địa lí có đáp án
- 2000 câu hỏi ôn tập môn Sinh học có đáp án
- Tổng hợp Dạng bài - Công thức môn Sinh học
- Tổng hợp về các tác giả văn học
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Ngữ văn có đáp án
- Tổng hợp kiến thức Ngữ Văn
- Tuyển tập truyện dân gian, truyền thuyết, cổ tích,... Việt Nam
- Tổng hợp các đề đọc - hiểu có đáp án chi tiết
- Trò chơi Powerpoint | Game Powerpoint
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên mầm non (2025) theo Thông tư 12
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên tiểu học (2025)
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên THCS (2025)
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên THPT (2025)
- Tổng hợp thông tin, kiến thức chung
- Tiền tiểu học
