Come out of là gì? Tất tần tật về Come out of
Tổng hợp kiến thức về về cụm động Come out of từ bao gồm: Định nghĩa, cấu trúc và cách sử dụng chính xác nhất giúp bạn nắm chắc kiến thức và học tốt môn Tiếng Anh.
Come out of
I. Định nghĩa Come out of
come out of: Phục hồi ý thức
Come out of là một cụm động từ (Phrasal verb) trong tiếng Anh, được cấu tạo gồm:
-
Động từ: come
-
Giới từ: out of
Come out of nghĩa là thoát ra, bước ra, phục hồi, hoặc phát sinh từ điều gì đó. Tùy theo ngữ cảnh, nó có thể mang nghĩa:
-
Ra khỏi một nơi nào đó
-
Hồi phục sau bệnh, tình trạng xấu
-
Kết quả, hậu quả sinh ra từ một tình huống
-
Thoát khỏi một trạng thái
Ví dụ:
After three years, he came out of the coma. (Sau ba năm, anh ta đã phục hồi ý thức sau hôn mê.)
II. Cấu trúc và cách sử dụng Come out of
1. Cấu trúc
come out of + danh từ (chỉ nơi chốn, tình trạng, tình huống...)
2. Cách sử dụng
-
Dùng trong cả văn nói và viết
-
Áp dụng trong các tình huống thực tế: sức khỏe, tâm lý, kinh nghiệm, tai nạn, môi trường...
Ví dụ:
-
She came out of the room crying.
→ Cô ấy bước ra khỏi phòng trong trạng thái khóc. -
He came out of the coma after two weeks.
→ Anh ấy tỉnh lại sau hai tuần hôn mê. -
I hope something good will come out of this situation.
→ Tôi hy vọng điều gì đó tốt đẹp sẽ sinh ra từ tình huống này. -
The country is slowly coming out of recession.
→ Đất nước đang dần thoát khỏi suy thoái kinh tế. -
He came out of the accident without a scratch.
→ Anh ấy thoát khỏi vụ tai nạn mà không bị xây xát gì.
III. Từ đồng nghĩa và trái nghĩa của Come out of
1. Từ đồng nghĩa
-
recover from
Ví dụ: She recovered from her illness quickly.
→ Cô ấy hồi phục nhanh sau cơn bệnh. -
emerge from
Ví dụ: He emerged from the shadows.
→ Anh ấy bước ra từ bóng tối.
2. Từ trái nghĩa
-
go into (đi vào, rơi vào)
Ví dụ: He went into a deep depression.
→ Anh ấy rơi vào trạng thái trầm cảm nặng. -
fall into (sa vào, mắc vào)
Ví dụ: She fell into bad habits after losing her job.
→ Cô ấy sa vào thói quen xấu sau khi mất việc.
Xem thêm các chương trình khác:
- 1000 câu hỏi ôn tập môn Công nghệ có đáp án
- 1000 câu hỏi ôn tập Giáo dục công dân
- 15000 câu hỏi ôn tập môn Toán có đáp án
- Wiki Toán | Khái niệm, định lí, tính chất, dạng bài, công thức
- Tuyển tập đề thi + chuyên đề ôn thi Toán Kangaroo các cấp độ (có đáp án 2026)
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Vật lí có đáp án
- Tổng hợp Dạng bài - Công thức môn Vật lí
- Phương trình hóa học | Tổng hợp PTHH của các chất hữu cơ, vô cơ chính xác nhất
- Đồng phân & Công thức cấu tạo của các chất hữu cơ
- Nhận biết các chất Hóa học
- Cấu hình electron
- So sánh bán kính nguyên tử và bán kính ion
- 1000 câu hỏi ôn tập môn Hóa có đáp án
- Wiki các chất hóa học | Định nghĩa, tính chất, nhận biết, điều chế, ứng dụng
- Cách đọc danh pháp hóa học (chương trình mới) đầy đủ nhất
- Công thức Lewis của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức electron của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức cấu tạo của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức hợp chất khí với hidro của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức hợp chất khí với hidro
- Công thức hidroxit cao nhất của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức hidroxit cao nhất
- Công thức oxit cao nhất của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức oxit cao nhất
- 2000 câu hỏi ôn tập môn Tin học có đáp án
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Lịch sử có đáp án
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Địa lí có đáp án
- 2000 câu hỏi ôn tập môn Sinh học có đáp án
- Tổng hợp Dạng bài - Công thức môn Sinh học
- Tổng hợp về các tác giả văn học
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Ngữ văn có đáp án
- Tổng hợp kiến thức Ngữ Văn
- Tuyển tập truyện dân gian, truyền thuyết, cổ tích,... Việt Nam
- Tổng hợp các đề đọc - hiểu có đáp án chi tiết
- Trò chơi Powerpoint | Game Powerpoint
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên mầm non (2025) theo Thông tư 12
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên tiểu học (2025)
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên THCS (2025)
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên THPT (2025)
- Tổng hợp thông tin, kiến thức chung
- Tiền tiểu học
