Stand for là gì? Tất tần tật về Stand for
Tổng hợp kiến thức về về cụm động Stand for từ bao gồm: Định nghĩa, cấu trúc và cách sử dụng chính xác nhất giúp bạn nắm chắc kiến thức và học tốt môn Tiếng Anh.
Stand for
I. Định nghĩa Stand for
Stand for: Chấp nhận hoặc chịu đựng các hành vi / Viết tắt của
Stand for là một cụm động từ (Phrasal verb) trong tiếng Anh, được cấu tạo gồm:
-
stand (động từ): đứng
-
for (giới từ): cho, đại diện cho
Stand for có 3 nghĩa phổ biến:
-
Là viết tắt của (dành cho từ ngữ, chữ viết tắt)
-
Đại diện cho, tượng trưng cho (ý tưởng, giá trị)
-
Ủng hộ, tán thành điều gì (về mặt lập trường)
Ví dụ:
I'm not going to STAND FOR their rudeness any longer. Tôi sẽ không chịu đựng sự thô bỉ của họ thêm nữa.
'WHAT do the letters WHO STAND FOR? ' 'World Health Organization.' WHO là từ viết tắt của cái gì? Là Tổ chức Y tế thế giới.
II. Cấu trúc và cách sử dụng Stand for
1. Cấu trúc + Cách sử dụng
-
Stand for + từ viết tắt
-
Stand for + giá trị / nguyên tắc
-
Stand for + something (ủng hộ điều gì)
2. Ví dụ
- BBC stands for British Broadcasting Corporation.
→ BBC là viết tắt của British Broadcasting Corporation. -
The color red stands for danger.
→ Màu đỏ tượng trưng cho sự nguy hiểm. -
She always stands for the truth.
→ Cô ấy luôn đứng về phía sự thật. -
I won’t stand for this kind of behavior. (= chịu đựng/tha thứ)
→ Tôi sẽ không chấp nhận kiểu hành vi này. -
He decided to stand for parliament. (= ra tranh cử)
→ Anh ấy quyết định ra tranh cử vào quốc hội.
III. Từ đồng nghĩa và trái nghĩa của Stand for
1. Từ đồng nghĩa
-
Represent: đại diện
-
Symbolize: tượng trưng cho
-
Support: ủng hộ
2. Từ trái nghĩa
-
Với nghĩa "ủng hộ" → trái nghĩa: oppose (phản đối)
-
Với nghĩa "chấp nhận hành vi" → trái nghĩa: reject / not tolerate
Xem thêm các chương trình khác:
- 1000 câu hỏi ôn tập môn Công nghệ có đáp án
- 1000 câu hỏi ôn tập Giáo dục công dân
- 15000 câu hỏi ôn tập môn Toán có đáp án
- Wiki Toán | Khái niệm, định lí, tính chất, dạng bài, công thức
- Tuyển tập đề thi + chuyên đề ôn thi Toán Kangaroo các cấp độ (có đáp án 2026)
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Vật lí có đáp án
- Tổng hợp Dạng bài - Công thức môn Vật lí
- Phương trình hóa học | Tổng hợp PTHH của các chất hữu cơ, vô cơ chính xác nhất
- Đồng phân & Công thức cấu tạo của các chất hữu cơ
- Nhận biết các chất Hóa học
- Cấu hình electron
- So sánh bán kính nguyên tử và bán kính ion
- 1000 câu hỏi ôn tập môn Hóa có đáp án
- Wiki các chất hóa học | Định nghĩa, tính chất, nhận biết, điều chế, ứng dụng
- Cách đọc danh pháp hóa học (chương trình mới) đầy đủ nhất
- Công thức Lewis của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức electron của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức cấu tạo của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức hợp chất khí với hidro của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức hợp chất khí với hidro
- Công thức hidroxit cao nhất của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức hidroxit cao nhất
- Công thức oxit cao nhất của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức oxit cao nhất
- 2000 câu hỏi ôn tập môn Tin học có đáp án
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Lịch sử có đáp án
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Địa lí có đáp án
- 2000 câu hỏi ôn tập môn Sinh học có đáp án
- Tổng hợp Dạng bài - Công thức môn Sinh học
- Tổng hợp về các tác giả văn học
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Ngữ văn có đáp án
- Tổng hợp kiến thức Ngữ Văn
- Tuyển tập truyện dân gian, truyền thuyết, cổ tích,... Việt Nam
- Tổng hợp các đề đọc - hiểu có đáp án chi tiết
- Trò chơi Powerpoint | Game Powerpoint
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên mầm non (2025) theo Thông tư 12
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên tiểu học (2025)
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên THCS (2025)
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên THPT (2025)
- Tổng hợp thông tin, kiến thức chung
- Tiền tiểu học
