Stash away là gì? Tất tần tật về Stash away
Tổng hợp kiến thức về về cụm động Stash away từ bao gồm: Định nghĩa, cấu trúc và cách sử dụng chính xác nhất giúp bạn nắm chắc kiến thức và học tốt môn Tiếng Anh.
Stash away
I. Định nghĩa Stash away
Stash away: Lưu trữ hoặc giấu gì đó vào nơi an toàn
Stash away là một cụm động từ (Phrasal verb) trong tiếng Anh, được cấu tạo gồm:
-
Stash (động từ): giấu, cất đi một cách kín đáo, bảo quản
-
Away (phó từ): xa, đi, rời khỏi, ở nơi kín đáo
Stash away = cất giấu hoặc để dành một cái gì đó, đặc biệt là tiền bạc, đồ đạc có giá trị, hoặc các vật dụng cần thiết cho một mục đích nào đó, thường là để sử dụng sau này.
Ví dụ:
I STASHED some money AWAY behind some books. Tôi giấu ít tiền sau vài quyển sách.
II. Cấu trúc và cách sử dụng Stash away
1. Cấu trúc
-
Stash away + (money/food/valuables) = cất giấu tiền, thực phẩm, đồ có giá trị.
-
Stash away + (something for the future) = để dành một cái gì đó cho tương lai.
2. Cách sử dụng
-
Stash away được dùng để chỉ hành động cất giấu hoặc để dành một thứ gì đó để sử dụng sau, hoặc để giữ nó an toàn, tránh bị mất.
-
Cụm từ này thường dùng trong ngữ cảnh tiết kiệm hoặc bảo vệ tài sản.
Ví dụ:
-
She stashed away some money for a rainy day.
→ Cô ấy đã để dành một ít tiền phòng khi cần thiết. -
He stashed away all the snacks so no one else could find them.
→ Anh ta đã cất giấu tất cả đồ ăn vặt để không ai tìm thấy. -
They stashed away their most valuable possessions in a safe place.
→ Họ đã cất giấu những tài sản quý giá nhất của mình ở một nơi an toàn. -
I’ve been stashing away a few hundred dollars every month.
→ Tôi đã để dành vài trăm đô la mỗi tháng. -
We should stash away some food for the winter.
→ Chúng ta nên để dành một ít thực phẩm cho mùa đông.
III. Từ đồng nghĩa và trái nghĩa của Stash away
1. Từ đồng nghĩa
-
Save up – tiết kiệm
-
Store away – cất giữ
-
Put aside – để dành
2. Từ trái nghĩa
-
Spend – chi tiêu
-
Use up – sử dụng hết
-
Give away – tặng đi
Xem thêm các chương trình khác:
- 1000 câu hỏi ôn tập môn Công nghệ có đáp án
- 1000 câu hỏi ôn tập Giáo dục công dân
- 15000 câu hỏi ôn tập môn Toán có đáp án
- Wiki Toán | Khái niệm, định lí, tính chất, dạng bài, công thức
- Tuyển tập đề thi + chuyên đề ôn thi Toán Kangaroo các cấp độ (có đáp án 2026)
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Vật lí có đáp án
- Tổng hợp Dạng bài - Công thức môn Vật lí
- Phương trình hóa học | Tổng hợp PTHH của các chất hữu cơ, vô cơ chính xác nhất
- Đồng phân & Công thức cấu tạo của các chất hữu cơ
- Nhận biết các chất Hóa học
- Cấu hình electron
- So sánh bán kính nguyên tử và bán kính ion
- 1000 câu hỏi ôn tập môn Hóa có đáp án
- Wiki các chất hóa học | Định nghĩa, tính chất, nhận biết, điều chế, ứng dụng
- Cách đọc danh pháp hóa học (chương trình mới) đầy đủ nhất
- Công thức Lewis của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức electron của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức cấu tạo của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức hợp chất khí với hidro của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức hợp chất khí với hidro
- Công thức hidroxit cao nhất của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức hidroxit cao nhất
- Công thức oxit cao nhất của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức oxit cao nhất
- 2000 câu hỏi ôn tập môn Tin học có đáp án
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Lịch sử có đáp án
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Địa lí có đáp án
- 2000 câu hỏi ôn tập môn Sinh học có đáp án
- Tổng hợp Dạng bài - Công thức môn Sinh học
- Tổng hợp về các tác giả văn học
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Ngữ văn có đáp án
- Tổng hợp kiến thức Ngữ Văn
- Tuyển tập truyện dân gian, truyền thuyết, cổ tích,... Việt Nam
- Tổng hợp các đề đọc - hiểu có đáp án chi tiết
- Trò chơi Powerpoint | Game Powerpoint
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên mầm non (2025) theo Thông tư 12
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên tiểu học (2025)
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên THCS (2025)
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên THPT (2025)
- Tổng hợp thông tin, kiến thức chung
- Tiền tiểu học
