Các cụm động từ cơ bản bắt đầu bằng chữ F
Tổng hợp Các cụm động từ cơ bản bắt đầu bằng chữ F trong Tiếng Anh giúp bạn hệ thống kiến thức và học tốt hơn về cụm động từ trong Tiếng Anh.
Các cụm động từ cơ bản bắt đầu bằng chữ F trong Tiếng Anh
Our apple tree fell down in the storm. (Cây táo của chúng tôi đổ xuống trong cơn bão.)
The army fall back after losing the battle. (Quân đội rút lui sau khi thua trận chiến.)
He fall for her the moment their eyes met. (Anh say mê cô ngay từ giây phút ánh mắt họ chạm nhau)
How did you find out about the party? (Bạn đã tìm thấy bữa tiệc như thế nào?)
The company face off the competition. (Công ty phải đối đầu với cuộc thi.)
He told her to stop faff about and make her mind up. (Anh yêu cầu cô thôi lưỡng lự và quyết định ngay lập tức.)
Many people find it hard to face up to the fact that they are getting old. (Nhiều người cảm thấy thật khó chấp nhận sự thật rằng họ đang già đi.)
She told him to stop faffing around and make his mind up. (Cô yêu cầu anh thôi lưỡng lự và quyết định ngay lập tức.)
We fell about when we heard what she'd done. (Chúng tôi đã cười rất nhiều khi nghe về cái cô ấy đã làm.)
The glass vase fell apart when I picked it up. (Chiếc bình thủy tinh vỡ thành nhiều mảnh khi tôi cầm nó lên.)
He fell apart when they sacked him. Anh ấy hoàn toàn hoảng loạn khi họ xa thải anh ấy.
It was good to have some money in the bank to fall back on when I lost my job. (Thật tốt khi có chút tiền để ở ngân hàng trong trường hợp tôi thất nghiệp.)
Being ill for a week made me fall behind with my work. (Ốm một tuần khiến tôi bị tụt lại trong công việc.)
The ceiling fell in hurting a lot of people. (Trần nhà đổ xuống làm bị thương rất nhiều người.)
I just fell into my job when an opportunity came up. (Tôi chỉ bắt đầu công việc của mình khi cơ hội đến.)
The membership fell off dramatically when the chairperson resigned. (Số lượng hội viên giảm đột ngột khi chủ tịch từ chức.)
They fell out over the decision and hardly speak to each other any more. (Họ tranh luận về quyết định này và hầu như không nói chuyện với nhau nữa.)
He's started getting worried about baldness because his hair is falling out rather quickly. (Anh ấy bắt đầu lo lắng về việc bị hói vì tóc anh ấy rụng ngày càng nhanh.)
I slipped on the banana peel and fell over. (Tôi trượt vỏ chuối và ngã trên mặt đất.)
The plans fell through when planning permission was refused. (Các kế hoạch bị thất bại khi giấy phép kế hoạch bị từ chối.)
At first he was independent, but then he fell under their influence. (Mới đầu anh ấy được tự do, nhưng sau đó lại bị kiểm soát dưới sự ảnh hưởng của họ.)
The company wants to farm out their maintenance. (Công ty muốn giao việc bảo trì cho người khác.)
The manager was angry because the staff were farting about. (Quản lý tức giận vì nhân viên đang lãng phí thời gian làm những điều ngớ ngẩn.)
I was really bored in the lecture so I started farting around. (Vì cảm thấy chán trong tiết học nên tôi bắt đầu làm vài điều vô bổ giết thời gian.)
We fastend it down to keep the wind from blowing it away. (Chúng tôi buộc nó chặt để giữ nó khỏi bị gió cuốn đi.)
They have fastend on the speech as a source of inspiration. (Chúng tôi chú ý và tin vào bài nói như một nguồn cảm hứng.)
He fastened onto the minister and asked him repeatedly about the scandal. (Anh ta theo dõi bộ trưởng và liên tục hỏi ông ấy về vụ tai tiếng.)
They fasten onto any figures that they think can support their case. (Họ chú ý và tin vào các thông số mà họ nghĩ có thể hỗ trợ cho trường hợp của họ.)
Fasten up your seatbelts. (Thắt dây an toàn vào.)
I couldn't fathom out what she wanted from me. (Tôi không hiểu cô ấy muốn gì từ tôi.)
They fatten the cows up before slaughtering them. (Họ cho bò ăn nhiều và béo lên trước khi giết thịt chúng.)
He's always fawning on his boss to try to get promoted. (Anh ta luôn luôn nịnh bợ sếp để được thăng chức.)
She fawned over her teachers in the hope that they would give her a good grade. (Cô ta nịnh bợ giáo viên và hi vọng họ sẽ cho cô một mức điểm tốt.)
- feed off: Ăn thức ăn như một phần trong khẩu phần của động vật/ Sử dụng cái gì đó để lợi thế của bạn
The gecko feeds off mosquitoes and other insects. (Con tắc kè ăn cả muỗi và các loại côn trùng khác.)
He feeds off people's fear of crime to get them to support his proposals. (Anh ta lợi dụng nỗi sợ phạm tội của mọi người để khiến họ ủng hộ đề nghị của anh ta.)
The opposition party's feeding on the government's weaknesses. (Đảng đối lập đang khiến những điểm yếu của chính phủ ngày càng lộ rõ và lớn mạnh.)
The bats feed on insects. (Dơi ăn sâu bọ.)
He feeds his cat on dry food. (Anh ta cho mèo ăn thức ăn khô.)
She's been ill for a fortnight so we're feeding her up. (Cô ấy bị ốm hai tuần nay nên chúng tôi đang bồi bổ cho cố ấy.)
Someone felt me up in the club as I was trying to get to the bar. (Ai đó đã sờ soạng tôi trong câu lạc bộ khi tôi đang cố đến chỗ quầy bar.)
I'm so tired. I don't think I feel up to going out tonight. (Tôi rất mệt. Tôi không nghĩ tôi có thể ra ngoài tối nay.)
They fenced the whole garden in. (Họ rào lại cả khu vườn.)
They fenced off one side of the park to keep dogs out. (Họ bao quanh một phía của công viên để giữ chó ra ngoài.)
The children had to fend for themselves after their parents died. (Trẻ con phải tự chăm sóc mình sau khi bố mẹ họ mất.)
He managed to fend off the criticism in the press. (Anh ta thành công chống lại sự chỉ trích từ dư luận.)
She fended off the dog when it attacked her. (Cô ấy đã đẩy được con chó đi khi nó tấn công cô ấy.)
The investigation finally managed to ferret out the truth. (Cuộc điều tra cuối cùng cũng đã thành công khám phá ra sự thật.)
The company fessed up after they were exposed in the newspapers. (Công ty miễn cưỡng chấp nhận sau khi bị vạch trần trên báo.)
Fess up your share of the bill. (Hãy đưa hóa đơn đã được chia ra đây.)
They fessed up to the crime. (Họ miễn cưỡng thú nhận hành vi phạm tội của mình.)
The boat fetched up on the beach. (Con thuyền đi đến bờ biển một cách vô tình.)
We spent the whole afternoon fiddling about with the computer but couldn't get it to work. (Họ dành cả buổi chiều làm việc với máy tính nhưng vẫn không làm nó hoạt động được.)
I fiddled around with the phone but couldn't get any signal. (Tôi tốn rất nhiều thời gian với cái điện thoại nhưng nó vẫn không có tín hiệu.)
He fiddled around for something in his pockets. (Anh ấy nghịch thứ gì đó trong túi.)
He fiddled away the afternoon. (Anh ấy tốn thời gian cả buổi chiều.)
The army attacked the town and the inhabitants fought back fiercely. (Đội quân tấn công thị trấn và người dân phản kháng rất quyết liệt.)
He tried to fight back the tears when he heard the news of her death. (Anh ấy cố kìm nén nước mắt khi nghe tin về cái chết của cố ấy.)
They are fighting it out to see who will become the next CEO. (Họ đang đấu tranh để xem ai sẽ là chủ tịch tiếp theo.)
The old lady managed to fight the muggers off and they didn't get her purse. (Bà ấy đã thành công chống lại lũ cướp nên chúng không thể cướp được ví của bà.)
I'm fighting off a cold. (Tôi đang chống lại căn bệnh cảm lạnh của mình.)
What job do you figure on doing after you graduate? (Bạn dự định sẽ làm gì sau khi tốt nghiệp?)
The police couldn't figure out how the burglars had got into the warehouse. (Cảnh sát không hiểu làm thế nào mà bọn trộm có thể đột nhập vào kho chứa.)
I filed a copy of the letter away for my records. (Tôi lưu bản sao sủa lá thư này trong hồ sơ của tôi.)
They filed for divorce after two years of marriage. (Họ sử dụng đơn li dị chỉ sau 2 năm cưới.)
I filled in the application form and posted it off. (Tôi đã hoàn thành đơn xin việc và gửi nó đi.)
She's just had a baby, so we have hired someone to fill in for her. (Cô ấy có em bé nên chúng tôi phải thuê người khác thay thế cô ấy.)
I was just away for a few days, they got someone to fill in for me. (Tôi chỉ vắng mặt vài ngày mà họ đã tìm người khác thay thế tôi.)
I'm sorry I missed the meeting; could you fill me in on what happened? (Tôi xin lỗi, tôi đã lỡ cuộc họp; bạn có thể cho tôi thông tin về những gì đã xảy ra được không?)
I filled out the application form and mailed it. (Tôi đã hoàn thành đơn xin việc và gửi nó đi.)
I stopped at the garage and filled up with petrol. (Tôi dừng ở ga-ra và đổ đầy xăng xe.)
The lane allows traffic to filter in at the junction. (Làn đường này cho phép các phương tiện rẽ ở đoạn đường giao nhau.)
It filters out all the impurities and chemicals in tap water so that it tastes better. (Nó loại bỏ tất cả tạp chất và hóa chất trong máy lọc để nó có vị ngon hơn.)
I went to the library to find out information about the life and work of Joe Meek. (Tôi đến thư viện để tìm thông tin về cuộc đời và sự nghiệp của Joe Meek.)
They finished off all the chocolates and had to go to the 24h market to buy some more. (Họ ăn hết sạch sô cô la và phải đến siêu thị 24h để mua thêm.)
When the animal was badly hurt, they finished it off to end its suffering. (Khi động vật bị thương nặng, họ sẽ giết chúng để chấm dứt sự đau đớn cho chúng.)
The second goal finished them off. (Mục tiêu thứ hai đã đánh bại họ.)
We finished off the coffee and had to get some more. (Họ đã dùng hết cà phê và phải lấy thêm ít nữa.)
We went out for diner and finished up in a club. (Chúng tôi ra ngoài ăn tối và đến câu lạc bộ mà không có dự định trước.)
We attended some workshops and finished up with some gifts bringing home. (Chúng tôi tham dự vài cuộc hội thảo và kết thúc với vài món quà mang về.)
She finished with him a few months ago. (Cô ấy chia tay anh ấy 1 vài tháng trước.)
He wanted to leave but I was furious and had finished with him. (Anh ấy muốn rời đi nhưng tôi đã tức giận và ngừng giao thiệp với anh ấy.)
Can I read the newspaper when you've finished with it? (Tôi có thể đọc tờ báo này khi bạn ngừng đọc nó được không?)
He finked on her to the authorities. (Anh ấy tiết lộ bí mật về cô ấy cho cơ quan chắc năng.)
He said he'd come with us then finked out at the last minute. (Anh ấy nói sẽ đi cùng chúng tôi nhưng lại thất hứa ở phút chót.)
What do you want to know? Fire away and I'll tell you. (Bạn muốn biết thêm gì? Đặt câu hỏi và tôi sẽ nói cho bạn.)
He fired off an email complaining about the report. (Anh ấy gửi mail phàn nàn về bài báo.)
The police fired off several rounds and killed the man. (Cảnh sát bắn súng liên tục hàng loạt và giết người đàn ông.)
She fired up the computer and printed out a hard copy of the files. (Cô ấy bật máy tính và in ra một bản sao cứng của tập tài liệu.)
Everyone was fired up and they tried to get it finished in time. (Ai nấy đều phấn khích và họ cố gắng để hoàn thành nó đúng hạn.)
We need to firm up some aspects of the contract before we sign it. (Chúng ta cần làm rõ vài điều khoản của hợp đồng trước khi ký nó.)
I go swimming every day to firm up my body. (Tôi đi bơi mỗi ngày để cơ thể trở nên săn chắc, thon gọn hơn.)
He's always fishing for compliments. (Anh ấy luôn cố gắng để nhận được nhiều lời khen.)
She reached into her handbag and fished some coins out. (Cô ấy lục túi và lấy ra vài đồng xu.)
It's fallen in the pool- I'll have to fish it out. (Nó rơi xuống bể và tôi phải nhặt nó lên.)
I didn't fit in with the other people working there so I left and found another job. (Tôi không thân với những người làm việc ở đây nên tôi đã rời đi và tìm việc khác.)
I don't have time to fit in another appointment. (Tôi không có thời gian cho một cuộc hẹn khác đâu.)
They're not arriving until Thursday, which fits in with my schedule for the week. (Họ không đến cho tới thứ 5, điều này rất thuận tiện cho lịch tình của tôi tuần này.)
His rudeness fits in with what I have always thought of his behaviour. (Sự thô lỗ của anh ấy xảy ra theo đúng những gì tôi nghĩ về cách hành xử của anh ấy.)
Their ideas didn't fit into our plans. (Ý tưởng của họ không phù hợp với kế hoạch của chúng ta.)
They fitted out the boat for the race. (Họ trang bị cho con tàu những thiết bị cần thiết cho cuộc đua.)
They didn't fit the troops out with the necessary protective gear. (Họ không cung cấp cho đội quân những thiết bị bảo vệ cần thiết.)
The police fitted him up for dealing drugs. (Cảnh sát gán cho anh ấy tội buôn thuốc phiện.)
They fitted us up with the latest IT. (Họ cung cấp cho chúng tôi thiết bị công nghệ thông tin mới nhất.)
He fixed up an appointment for me to see a specialist. (Anh ấy sắp xếp 1 cuộc hẹn cho tôi để gặp chuyên gia.)
The campaign started well, but fizzled out when they ran out of money. (Chiến dịch khởi đầu rất tốt nhưng lại kết thúc trong thất bại khi họ hết tiền.)
The police flagged the car down because it didn't have its headlights on. (Cảnh sát ra hiệu cho ô tô dừng lại vì nó không có đèn pha.)
We should flag up working conditions at the meeting. (Chúng ta nên nêu vấn đề về điều kiện làm việc trong cuộc họp.)
I worked till midnight then flaked out. (Tôi làm việc đến tận đêm khuya nên tôi bị buồn ngủ vì kiệt sức.)
The company flamed out in the recession. (Công ty thất bại trong tình trạng suy thoái.)
The wood flamed up in the fire. (Cánh rừng bùng cháy dữ dội.)
He flared out when he saw the dreadful story. (Anh ấy đột nhiên tức giận khi nhìn thấy mẩu chuyện kinh dị.)
The argument flared up when he was rude to us. (Cuộc tranh luận đột nhiên có vấn đề khi anh ta thô lỗ với chúng tôi.)
The recent government report fleshed out the draft proposals. (Bài báo chính phủ gần đây đã thêm nhiều thông tin về kế hoạch phác thảo.)
She flicked over to see if the news had started. (Cô ấy chuyển kênh nhanh chóng để xem liệu bản tin đã bắt đầu hay chưa.)
I flicked through the channels to see if there was anything worth watching. (Tôi chuyển kênh nhanh chóng để xem liệu có gì đáng để xem hay không.)
I flicked through the magazine and decided to buy it. (Tôi đọc lướt quyển tạp chí và quyết định mua nó.)
When the police were walking away, he flipped them off. (Khi cảnh sát vừa đi, anh ấy giơ ngón giữa về phía họ.)
He flipped out when he won the final. (Anh ấy cực kỳ phấn khích khi thắng chung kết.)
I flipped through the latest information of the magazine and decided to buy it. (Tôi đọc lướt qua thông tin mới nhất trong tạp trí và quyết định mua nó.)
The council flogged off the land cheaply to a developer who had close links to the councillors. (Hội đồng bán đất giá rẻ cho nhà phát triển, người mà có liên kết chặt chẽ với các thành viên hội đồng.)
She floored it when the police arrived. (Cố ấy lái xe nhanh nhất có thể khi cảnh sát đến.)
He flounced off when they laughed at him. (Anh ấy rời đi một cách giận dữ khi họ cười nhạo anh ấy.)
He flounced out when the press started criticising him. (Anh ấy rời đi giận dữ khi đám đông bắt đầu chỉ trích anh ấy.)
She fluffed out the sofa cushions. (Cô ấy vỗ nhẹ vào đệm sofa.)
He fluffed up the pillow before going to bed. (Anh ấy vỗ nhẹ chiếc gối trước khi đi ngủ.)
The rumour has been flying about for the past week, but no one has confirmed it. (Tin đồn đã lan truyền suốt tuần qua nhưng vẫn chưa có ai đính chính cả.)
There are a lot of stories flying around about her past. (Có rất nhiều câu chuyện về quá khứ của cô ấy được lan truyền.)
The dog flew at the cat when it came into the garden. (Con chó tấn công con mèo khi nó đi vào trong vườn.)
He flew at them for not trying hard enough. (Anh ấy chỉ trích họ vì không cố gắng hết sức.)
As I get older, the years just fly by. (Tôi càng già, năm tháng càng trôi nhanh.)
He flew into a rage. (Anh ta thay đổi tâm trạng nhanh sang tức giận.)
I fobbed it off Paul. (Tôi thuyết phục Paul làm nó.)
I fobbed the work on the others. (Tôi thuyết phục người khác nhận công việc này.)
I fobbed the fake note onto a shopkeeper. (Tôi đã thuyết phục người bán hàng nhận lấy tờ tiền giả.)
He fobbed her off with some fake gold. (Anh ta thuyết phục chúng tôi mua vàng giả.)
The report focus on the company's weak points. (Bài báo tập trung vào những điểm yếu của công ty.)
Darren folded up the letter and put it in an envelope. (Darren gấp nhỏ lá thư lại và cho vào phong bì.)
He left an hour ago and I'll be following on soon. (Anh ấy đã rời đi một giờ trước rồi và tôi sẽ theo sau sớm thôi.)
They were over 200 runs behind and had to follow on. (Họ đã thua hơn 200 lần chạy nên họ phải đánh lại thêm lần nữa.)
The film follows on from the original. (Bộ phim bắt nguồn từ bản gốc.)
The project went wrong when the staff failed to follow through. (Dự án đã đi sai khi nhân viên không làm những gì cần thiết nhất để hoàn thành nó.)
You need to follow through smoothly when playing golf. (Bạn cần phải di chuyển chân tay nhuần nhuyễn liên tục khi đánh bóng.)
He followed up the meeting with a report. (Anh ấy tiếp tục cuộc họp với một bài báo.)
The police didn't follow up the allegations. (Cảnh sát không diều tra kỹ các luận cứ.)
They were fooling about settling down. (Họ không quá nghiêm trọng việc định cư.)
Their marriage broke down because he kept fooling about. (Hôn nhân của họ đổ vỡ vì anh ấy không chung thủy.)
The teacher was angry because the class were fooling around. (Giáo viên tức giận vì cả lớp học hành không nghiêm túc.)
She suspects her husband is fooling around during their marriage. (Cô ấy nghi ngờ chồng cô không chung thủy trong suốt cuộc hôn nhân.)
Don't fool with that- it could explode. (Đừng nghịch nó, nó có thể nổ đấy.)
We've been forging ahead with the work and should be finished well before the deadline. (Chúng tôi đang thực hiện công việc và sẽ hoàn thành trước hạn chót.)
She forged ahead of the other runners and won. (Cô ấy vượt lên các vận động viên chạy khác và giành chiến thắng.)
She freaked out completely when she didn't get the grades to get into university. (Cô ấy hoảng loạn hoàn toàn khi không đạt đủ điểm vào đại học.)
If we get the work done tonight, it will free up the weekend to go away. (Nếu chúng ta hoàn thành việc đêm nay, chúng ta sẽ có thời gian rảnh cuối tuần để đi chơi.)
If you proofread this text, it will free you up to get on with the next part. (Nếu bạn đọc và sửa đoạn văn này thì nó sẽ giúp bạn sẵn sàng làm quen với phần tiếp theo.)
They tried to freeze me out of the conversation. (Họ cố đẩy tôi ra khỏi cuộc trò chuyện.)
After Jim was frozen out of the case, they hired a new lawyer. (Sau khi Jin bị bắt nghỉ hưu, họ thuê ngay 1 luật sư mới.)
The winter was very severe so the river froze over. (Mùa đông rất khắc nghiệt nên dòng sông bị đóng băng.)
The pipes all froze up so no water came through. (Ống nước bị chặn đá để nước không chảy qua.)
The gears had frozen up. (Bánh răng không hoạt động.)
The computer froze up so I used my mobile phone instead. (Vì máy tính ngừng hoạt động nên thay vào đó tôi sử dụng điện thoại.)
We froze up when we heard the window break. (Chúng tôi tê cứng người vì sợ khi nghe tiếng cửa sổ vỡ.)
I'm going to the bathroom to freshen up before they arrive. (Tôi sẽ vào nhà tắm gột rửa nhanh trước khi họ tới.)
Here, let me freshen up your drink. (Đây, để tôi rót thêm cho bạn.)
The magazine gives me tips on how to freshen up my home. (Cuốn tạp chí chỉ cho tôi mẹo làm thế nào để cải thiện bề ngoài nhà mình nhanh chóng.)
The noise frightened the birds away. (Tiếng ồn dọa lũ chim bay đi mất.)
The strikes frightened many visitors away. (Cuộc đột kích đe dọa rất nhiều du khách.)
The dog frightened the burglars off. (Con chó dọa bọn trộm chạy mất dép.)
The crash in share prices frightened investors off. (Sự sụp đổ giá cổ phiếu làm khiếp sợ các nhà đầu tư.)
She frittered her inheritance away. (Cô ấy lãng phí hết tài sản thừa kế của cố ấy.)
The solicitor fronts for a number of criminal gangs. (Luật sư đại diện cho hàng loạt các băng nhóm tội phạm.)
The two guys fronted each other off, but someone managed to calm them down before it got out of hand. (Hai người đàn ông đối đầu với nhau, nhưng một vài người đã thành công kiềm chế họ trước khi mất kiểm soát.)
My house fronts onto the main square. (Nhà tôi đối diện quảng trường chính.)
He accused her of lying, and she fronted him out. (Anh cáo buộc cô nói dối, và cô đã đối mặt với anh, chịu đựng những lời chỉ trích.)
I hate these occasions, but I'll front up for the first half. (Tôi ghét những trường hợp mà tôi phải xuất hiện ở nửa hiệp đầu trong khoảng thời gian ngắn.)
She fronted up the money when we needed. (Cô ấy tạm ứng tiền khi chúng tôi.)
He frowns on people making personal calls at work. (Anh ta phản đối việc mọi người gọi điện riêng ở nơi làm việc.)
We stopped to fuel up before the car ran out. (Chúng tôi dừng để đổ xăng trước khi xe hết xăng.)
Xem thêm các chương trình khác:
- 1000 câu hỏi ôn tập môn Công nghệ có đáp án
- 1000 câu hỏi ôn tập Giáo dục công dân
- 15000 câu hỏi ôn tập môn Toán có đáp án
- Wiki Toán | Khái niệm, định lí, tính chất, dạng bài, công thức
- Tuyển tập đề thi + chuyên đề ôn thi Toán Kangaroo các cấp độ (có đáp án 2026)
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Vật lí có đáp án
- Tổng hợp Dạng bài - Công thức môn Vật lí
- Phương trình hóa học | Tổng hợp PTHH của các chất hữu cơ, vô cơ chính xác nhất
- Đồng phân & Công thức cấu tạo của các chất hữu cơ
- Nhận biết các chất Hóa học
- Cấu hình electron
- So sánh bán kính nguyên tử và bán kính ion
- 1000 câu hỏi ôn tập môn Hóa có đáp án
- Wiki các chất hóa học | Định nghĩa, tính chất, nhận biết, điều chế, ứng dụng
- Cách đọc danh pháp hóa học (chương trình mới) đầy đủ nhất
- Công thức Lewis của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức electron của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức cấu tạo của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức hợp chất khí với hidro của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức hợp chất khí với hidro
- Công thức hidroxit cao nhất của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức hidroxit cao nhất
- Công thức oxit cao nhất của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức oxit cao nhất
- 2000 câu hỏi ôn tập môn Tin học có đáp án
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Lịch sử có đáp án
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Địa lí có đáp án
- 2000 câu hỏi ôn tập môn Sinh học có đáp án
- Tổng hợp Dạng bài - Công thức môn Sinh học
- Tổng hợp về các tác giả văn học
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Ngữ văn có đáp án
- Tổng hợp kiến thức Ngữ Văn
- Tuyển tập truyện dân gian, truyền thuyết, cổ tích,... Việt Nam
- Tổng hợp các đề đọc - hiểu có đáp án chi tiết
- Trò chơi Powerpoint | Game Powerpoint
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên mầm non (2025) theo Thông tư 12
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên tiểu học (2025)
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên THCS (2025)
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên THPT (2025)
- Tổng hợp thông tin, kiến thức chung
- Tiền tiểu học
