Các cụm động từ cơ bản bắt đầu bằng chữ H
Tổng hợp Các cụm động từ cơ bản bắt đầu bằng chữ H trong Tiếng Anh giúp bạn hệ thống kiến thức và học tốt hơn về cụm động từ trong Tiếng Anh.
Các cụm động từ cơ bản bắt đầu bằng chữ H trong Tiếng Anh
I've been HACKING AROUND all morning because I can't fix my television. (Tôi lãng phí thời gian cả buổi sáng bởi vì tôi không thể sửa được cái tivi.)
He HACKED INTO the government database and stole a lot of data. (Anh ta đột nhập vào cơ sở dữ liệu của chính phủ và lấy cắp đi rất nhiều tài liệu.)
He HACKS me OFF with his endless complaining. (Anh ta làm phiền thôi bằng sự phàn nàn liên tục của mình.)
They HACKED the tree UP and burnt it. (Anh ta chặt cái cây thành nhiều khúc
nhỏ và đốt nó.)
I HACKED UP a lot of phlegm while I was ill. (Tôi khạc ra rất nhiều đờm khi tôi bị ốm.)
He HAMMED the part UP to get the audience to laugh. (Anh ấy diễn quá phần của mình lên để làm cho khán giả cười.)
She HAMMERED AWAY AT her computer all night and finished the project. (Cô ấy làm việc không ngừng nghỉ bên máy tính suốt đêm qua và đã hoàn thành dự án.)
He HAMMERED the rules INTO me. (Anh ta liên tục nhắc đi nhắc lại các nguyên tắc với tôi.)
They HAMMERED OUT their differences and got the contract signed. (Họ đàm phán về những sự khác biệt của họ và đã ký được bản hợp đồng.)
The police officer checked my licence, then HANDED it BACK. (Nhân viên cảnh sát đã kiểm tra giấy phép của tôi và sau đó đã trả lại.)
The jewelry has been HANDED DOWN in my family for generations. (Món trang sức này đã được truyền qua các thế hệ trong gia đình tôi.)
The court HANDED DOWN its ruling yesterday. (Tòa án đã đưa ra quyết định chính thức ngày hôm qua.)
The court HANDED DOWN a guilty verdict. (Tòa án tuyên bố vô tội.)
I HANDED my homework IN late as usual. (Tôi nộp bài tập về nhà muộn như thường.)
I HANDED the job ON to a colleague. (Tôi đưa công việc của mình cho một đồng nghiệp.)
The secrets have been HANDED ON from generation to generation. (Các bí mật được truyền từ đời này sang đời khác.)
The teacher HANDED OUT the worksheet to the class. (Giáo viên phân phát tờ câu hỏi và bài tập cho cả lớp.)
The robbers told the clerk to HAND OVER all the money. (Bọn cướp yêu cầu nhân viên bán hàng đưa tất cả tiền cho chúng.)
They HANG ABOUT the station most of the day. (Bọn họ dành thời gian cả ngày quanh ở nhà ga)
HANG ABOUT! We're not allowed to do this. (Dừng ngay lại! Chúng ta không được cho phép để làm điều này đâu.)
They HANG AROUND the station most of the day. (Bọn họ ở tại nhà ga cả ngày liền.)
When they raced towards the entrance, I HUNG BACK till it was less crowded. (Khi họ chạy theo lối vào, tôi tiến lên cho đến khi nó bớt đông đúc đi.)
They were HANGING BACK FROM making the final decision. (Họ tránh việc phải đưa ra quyết định cuối cùng.)
Although we were doing badly, we HUNG IN THERE till we finished. (Mặc dù chúng tôi làm không được tốt, nhưng chúng tôi vẫn kiên trì cho đến khi hoàn thành.)
I'm getting too old for this task- I'm going to HANG IT UP next month. (Tôi trở nên quá gìa cho nhiệm vụ này, tôi sẽ nghỉ hưu vào tháng tới.)
Could you HANG ON for a moment till she's free? (Bạn có thể chờ một lúc cho tới khi cô ấy rảnh được không?)
I HUNG ONTO my old records even though I never played them. (Tôi giữ lại những bản ghi âm cũ của mình dù chả bao giờ tôi mở chúng.)
He HANGS OUT in the pub The Monarch; he's there most nights. (Anh ta dành thời gian ở quán rượu Monarch, anh ta ở đây tất cả buổi tối.)
She's HANGING OUT FOR a big raise. (Cô ta đang chờ cho một khoản tăng lớn.)
I have a lot of financial problems HANGING OVER my head. (Tôi có rất nhiều vấn đề về kinh tế phải lo lắng trong đầu.)
We have to HANG TOGETHER if we're going to finish this project. (Chúng tôi phải làm việc cùng nhau nếu chúng tôi muốn hoàn thành dự án này.)
I lost my temper and HUNG UP. (Tôi đã mất hết bình tĩnh và dập máy ngay lập tức.)
A telesales person called, so I said something rude and HUNG UP ON them. (Vì người bán hàng qua điện thoại gọi nên tôi đã nói vài thứ khiếm nhã và dập máy họ ngay.)
He has been HANGING WITH them for a few months. (Anh ta dành thời gian bên họ khoảng vài tháng.)
I'm supposed to be on a diet and I can't stop HANKERING AFTER some chocolate. (Tôi đang ăn kiêng nhưng tôi không thể ngừng việc muốn ăn vài thanh sô cô la.)
I have always HANKERED FOR a soft-top car. (Tôi luôn khao khát muốn có một chiếc xe đầu mềm.)
I was late twice last week and my boss keeps HARPING ON about it. (Tôi đi muộn 2 lần vào tuần trước và sếp tôi nói liên tục về nó.)
We HASHED OUT our differences and drew up the agreement. (Chúng tôi đã giải quyết hết sự khác biệt và đã đi đến thỏa thuận.)
I HASHED UP the recent exam. (Tôi đã làm xáo trộn kỳ thi vừa rồi.)
She HATES ON people who disagree with her ideas. (Cô ấy ghét tất cả những người mà không đồng ý với ý tưởng của cô ấy.)
I HAVE nothing AGAINST their proposals. (Tôi không có gì phản đối với các đề xuất của họ.)
I HAD the neighbours AROUND for dinner last night. (Tôi cùng với hàng xóm tụ họ và có bữa tối với nhau tối qua.)
I HAD her DOWN AS a liberal, but I was very wrong. (Tôi đã nghĩ cô ấy là người hào phóng nhưng tôi đã nhầm.)
Do we HAVE any beer IN? (Bạn có còn bia ở đây không?)
We HAD the decorators IN last week. (Chúng tôi thuê vài người trang trí tuần trước.)
We HAD them IN last night for dinner. (Chúng tôi mời họ đến chơi và ăn tối tối qua.)
She HAD IT AWAY with him last Friday. (Cô ta đã quan hệ với anh ấy vào hôm thứ sáu vừa rồi.)
He has HAD IT IN FOR me since I beat him last year. (Anh ta có ác cảm với tôi kể từ khi tôi đánh bại anh ấy năm ngoái.)
They HAD IT OFF after the party. (Họ quan hệ với nhau sau bữa tiệc.)
I'd been worried for ages, so I decided to HAVE IT OUT WITH them. (Tôi đã lo lắng rất lâu rồi nên tôi quyết định phải thảo luận lại để cải thiện chúng.)
I HAD a couple of days OFF last week to relax. (Tôi có 2 ngày nghỉ tuần trước để thư giãn)
What did Jennie HAVE ON at the party? (Jennie đã mặc cái gì ở bữa tiệc vậy?)
I HAVE my computer ON all the day. (Tôi bật máy tính mình suốt ngày luôn.)
I HAVE a lot of meetings ON next week. (Tôi sắp xếp rất nhiều cuộc họp vào tuần tới.)
They said they'd failed, but they were HAVING me ON. (Họ nói rằng họ đã thất bại nhưng họ chỉ đang lừa tôi thôi.)
I HAVEN'T any money ON me, but I can get some from the ATM. (Tôi không có đồng nào bên mình cả nhưng tôi có thể rút một ít từ cây ATM.)
I HAVE a lot ON him because we used to work together. (Tôi biết rất nhiều thứ về anh ấy bởi vì chúng tôi từng làm việc với nhau.)
Shall we HAVE them OVER for dinner? (Chúng ta sẽ tiếp họ với bữa tối chứ?)
I HAD a few friends ROUND yesterday. (Tôi có vài người bạn đến chơi nhà ngày hôm qua.)
They HAD him UP for armed robbery. (Họ khiến cho anh ta phải ra tòa vì tội cướp có vũ trang.)
It's getting late- I'm HEADING FOR home. (Muộn quá rồi, tôi phải đi nhanh về nhà thôi.)
The sheriff HEADED the bandit OFF at the pass. (Cảnh sát trưởng đã ép tên cướp phải đi ra đường.)
The company made a better offer to HEAD OFF the moves for a strike. (Công ty đã đưa ra một đề nghị tốt hơn để ngăn chặn các động thái của cuộc đình công.)
After work, we all HEADED OFF to the pub. (Sau giờ làm, tất cả chúng tôi đều đi đến quán rượu.)
We're HEADING OUT at seven, so don't be late. (Chúng tôi sẽ ra ngoài lúc bảy giờ cho nên là đừng đến muộn đấy.)
He's HEADING UP the steering committee. (Anh ta đảm nhiệm vị trí đứng đầu ban chỉ đạo.)
Have you HEARD ABOUT this company? (Bạn có nghe thông tin gì về công ty ấy không?)
I haven't HEARD FROM them since we left university. (Tôi không nhận được bất cứ thông tin gì về họ kể từ khi chúng tôi rời đại học.)
I've HEARD OF the band, but don't know their music. (Tôi đã nghe nói về ban nhạc này rồi nhưng tôi không biết nhạc của họ.)
I have HEARD nothing OF them since they moved house. (Tôi không nhận được bất cứ thông tin nào về họ kể từ khi họ chuyển nhà.)
I said it would be a positive step, but she wouldn't HEAR OF it. (Tôi đã nói rằng điều này sẽ là một bước tiến tích cực nhưng cô ta không thừa nhận nó.)
I HEARD them OUT before I commented. (Tôi nghe họ nói hết mọi thứ trước khi tôi bình luận.)
He HEATED the soup UP in the microwave. (Anh ấy hâm nóng món súp trong lò vi sóng.)
She really HELPED me OUT when I was going through my divorce. (Cô ấy thực sự giúp đỡ tôi rất nhiều khi tôi đang trải qua cuộc ly hôn.)
Broadcasters could be HEMMED IN by legal restrictions. (Các nhà phát thanh có thể bị cản trở bởi các hạn chế pháp lý.)
The work HEWED TO conventional ideas. (Công việc tuân thủ các ý tưởng thông thường.)
They HID the money AWAY in secret bank accounts. (Họ giấu tiền trong tài khoản ngân hàng mật.)
I'm renting a cottage where I can HIDE AWAY for the summer. (Tôi sẽ thuê một căn hộ mà tôi có thể tránh xa khỏi mọi người trong hè này.)
The police think he's HIDING OUT in the woods. (Cảnh sát nghĩ anh ta đang ẩn trốn ở trong rừng.)
Everything HINGES ON the result of the negotiations; if it goes badly, we'll be in real trouble. (Mọi thứ phụ thuộc vào kết quả đàm phán; nếu nó xấu đi, chúng tôi sẽ gặp rắc rối thật sự.)
The film HINGES ON his not being recognized when he's in disguise. (Bộ phim chú trọng vào việc anh ấy không bị nhận ra khi ngụy trang.)
Everything HINGES UPON the results of the negotiations; if they go badly, we'll be in real trouble. (Mọi thứ phụ thuộc vào kết quả đàm phán; nếu nó xấu đi, chúng tôi sẽ gặp rắc rối thật sự.)
The president HIT BACK at her critics in a speech last night. (Tổng thống chỉ trích những nhà phê bình của bà ấy tại bài phát biểu tối qua.)
They HIT the sponsors FOR a lot of money. (Họ kêu gọi từ các nhà tài trợ được rất nhiều tiền.)
We HIT IT OFF immediately and became firm friends. (Chúng tôi có thiện cảm với nhau ngay lập tức và giờ chúng tôi trở thành những người bạn chí cốt.)
I HIT IT OFF WITH her immediately. (Tôi thích cô ấy ngay lập tức.)
I suddenly HIT ON the solution (Tôi đột nhiên nghĩ ra cách giải quyết.)
She HIT ON him at the party and they went back to her house. (Cô ta bắt chuyện với anh ấy tại buổi tiệc và họ đã đi về nhà cô ấy.)
A beggar HIT ON me when I left the restaurant. (Ông ăn xin xin tiền tôi khi tôi rời nhà hàng.)
The government HIT OUT AT the media for their negativity. (Chính phủ phản ứng giận dữ với truyền thông vì sự tiêu cực của họ.)
She's been HITTING UP for years. (Cô ta đã tiêm thuốc mấy năm nay rồi.)
He always tries to HIT me UP for money when we meet. (Anh ta luôn cố để xin tiền tôi khi chúng tôi gặp nhau.)
He's been HITTING UP ON heroin for years. (Anh ta đã tiêm chích thuốc phiện mấy năm nay rồi.)
It took us ages to HIT UPON a solution. (Chúng tôi mất hàng năm liền để mà nghĩ ra cách giải quyết.)
He tried to HIT UPON her at the pub.( Anh ta cố để thu hút cô ấy trong quán rượu.)
He HIT me WITH the details of their demands. (Anh ta làm tôi ngạc nhiên bằng các thông tin chi tiết về yêu cầu của họ.)
They HIVED OFF the retail operations. (Họ tách riêng các hoạt động bán lẻ ra.)
He was very rude, but I won't HOLD it AGAINST him. (Anh ta thường rất khiếm nhã nhưng tôi không có ác cảm với anh ta.)
I HOLD BACK FROM losing my temper with them. (Tôi không cho phép bản thân mình tức giận với họ.)
He's so unreliable that he can never HOLD DOWN a job for more than a couple of months. (Anh ta rất không đáng tin nên không bao giờ có thể giữ việc nhiều hơn hai tháng.)
It took four of us to HOLD him DOWN and stop the fight. (Chúng tôi phải ngăn anh ấy không di chuyển và dừng cuộc ẩu đả.)
The manager HELD FORTH on the topic for about twenty minutes. (Quản lí phát biểu ý kiến về chủ đề đó khoảng 20 phút.)
The rain HELD OFF until we'd got back home. (Mưa không xuất hiện cho tới khi chúng tôi trở về nhà.)'
Chelsea couldn't HOLD their opponents OFF and lost the game. (Đội Chelsea không thể ngăn đối thủ và đã thua trận.)
I HELD ON TO my luggage while I was waiting for the taxi so that it didn't get stolen. (Tôi giữ chặt hành lí khi đang đứng đợi taxi để cho nó không bị ăn trộm.)
I HELD ON TO my luggage while I was waiting for the taxi so that it didn't get stolen. (Tôi giữ chặt hành lí khi đang đứng đợi taxi để cho nó không bị ăn trộm.)
When the enemy attacked, they HELD OUT for six weeks. (Khi kẻ thù tấn công, họ cố gắng kháng cự khoảng sáu tuần.)
I HELD OUT my hand when she walked in. (Tôi giữ chặt lấy tay mình khi cô ấy bước vào.)
The staff are HOLDING OUT AGAINST the plans to reduce the workforce. (Nhân viên đang cố gắng phản đối kế hoạch cắt giảm nhân lực.)
- Hold out for: Chờ cho một cái gì đó tốt hơn hoặc từ chối một cái gì đó bây giờ cho một cái gì đó tốt hơn trong tương lai
We are HOLDING OUT FOR a much better deal than the one offered. (Chúng tôi đang chờ cho một thỏa thuận tốt hơn cái đã được đưa ra.)
- Hold out on: Không trả tiền hoặc không cung cấp thông tin cho ai đó
He's been HOLDING OUT ON me for weeks and I really need the money. (Anh ta đã không trả tiền tôi mấy tuần nay rồi mà tôi thì đang thực sự cần tiền.)
- Hold over: Trì hoãn / Tiếp tục làm gì đó lâu hơn kế hoạch
The meeting has been HELD OVER till Friday. (Cuộc họp bị hủy cho tới thứ Sáu.)
It has been so successful that they have HELD it OVER for another fortnight. (Nó thành công đến nỗi mà họ tiếp tục thực hiện thêm hai tuần nữa.)
Are you ready?” “No, hold on.” (Bạn đã sẵn sàng chưa? Không, đợi đã)
Hold on. I’ll be ready in just a moment. (Chờ tí. tao sẽ sẵn sàng trong chốc lát thôi.)
He held back, terrified of going into the dark room. (Anh ấy kìm nén việc đi vào bóng tốt.)
I hope the repairs hold up until we can get to a garage. (Tôi hy vọng các thứ cần sửa còn nguyên đến khi tôi đến nơi để xe.)
I’ve repaired it as well as I can – we’ll just have to hope for the best. (Tôi đã sửa chữa nó tốt nhất có thể – Chúng ta hãy hi vọng cho kết quả tốt nhất.)
They're HOLDING us TO all the terms of the contract. (Họ ép chúng tôi thực hiên tất cả điều khoản của bạn hợp đồng.)
The society managed to HOLD TOGETHER despite the crisis. (Cả xã hội thành công sát cánh bên nhau mặc cho khủng hoảng.)
I don't HOLD WITH their plans. (Tôi không chấp nhận bản kế hoạch của họ.)
They HOLED UP in a remote cottage while the police were searching for them. (Họ trốn trong một ngôi nhà hẻo lánh trong khi cảnh sát đang tìm kiếm họ.)
The new law has HOLLOWED OUT local government. (Bộ luật mới đã làm giảm đi quyền lực của chính phủ địa phương.)
The government is HOMING IN ON benefit fraud. (Chính phủ đang nhắm đến lợi ích lừa đảo.)
The company HONED IN ON its rival and tried to beat them. (Công ty đang tập trung vào đối thủ của nó và cố gắng đánh bại chúng)
She HOOKED them INTO coming after all. (Cô ấy thuyết phục họ đến sau tất cả.)
We HOOKED UP at the conference. (Chúng tôi gặp nhau ở cuộc hội thảo.)
He's HOOKED UP TO a ventilator in the hospital. (Anh ấy được kết nối với máy thở trong bệnh viện.)
He was HOONING AROUND in his new car last night and the police caught him. (Anh ta lái chiếc xe mới của mình rất nhanh và nguy hiểm tối qua nên đã bị cảnh sát bắt.)
He was HOONING AROUND in his new car last night and the police caught him. (Anh ta lái chiếc xe mới của mình rất nhanh và nguy hiểm tối qua nên đã bị cảnh sát bắt.)
They HOSED the patio DOWN. (Họ rửa sạch hiên nhà.)
They have HOSED DOWN an obscure start-up up with capital. (Họ đầu tư vào một sự khởi nghiệp không rõ ràng bằng vốn.)
The press HOUNDED the minister OUT after the scandal broke. (Báo chí buộc bộ trưởng rời khỏi vị trí sau khi cụ bê bối vỡ lở ra.)
She was HOVERING AROUND to see what we were talking about. (Cô ấy di chuyển đến gần để xem chúng tôi đang nói về cái gì.)
The troops HUNKERED DOWN in the building. (Binh lính định cư ở trong tòa nhà.)
The police HUNTED the killer DOWN. ( Cảnh sát truy tìm tên giết người để tống tù hắn.)
It took me ages to HUNT OUT the photos. (Tôi mất khá nhiều thời gian để tìm kiếm những bức ảnh này đấy)
He HUNTED UP a copy the book in the British library. (Anh ấy đã tìm thấy bản phô tô của cuốn sách này trong thư viện Anh.)
The company tried to HUSH UP the scandal, but it still got into the newspapers. (Công ty cố gắng giữ cho vụ bê bối không bị lan ra nhưng nó vẫn có mặt trên các tờ báo.)
Property prices are so high in London that many young people are HUTCHING UP. (Giá bất động sản ở London cao đến mức nhiều bạn trẻ đang phải chia sẻ nhà ở với nhiều người.)
Xem thêm các chương trình khác:
- 1000 câu hỏi ôn tập môn Công nghệ có đáp án
- 1000 câu hỏi ôn tập Giáo dục công dân
- 15000 câu hỏi ôn tập môn Toán có đáp án
- Wiki Toán | Khái niệm, định lí, tính chất, dạng bài, công thức
- Tuyển tập đề thi + chuyên đề ôn thi Toán Kangaroo các cấp độ (có đáp án 2026)
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Vật lí có đáp án
- Tổng hợp Dạng bài - Công thức môn Vật lí
- Phương trình hóa học | Tổng hợp PTHH của các chất hữu cơ, vô cơ chính xác nhất
- Đồng phân & Công thức cấu tạo của các chất hữu cơ
- Nhận biết các chất Hóa học
- Cấu hình electron
- So sánh bán kính nguyên tử và bán kính ion
- 1000 câu hỏi ôn tập môn Hóa có đáp án
- Wiki các chất hóa học | Định nghĩa, tính chất, nhận biết, điều chế, ứng dụng
- Cách đọc danh pháp hóa học (chương trình mới) đầy đủ nhất
- Công thức Lewis của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức electron của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức cấu tạo của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức hợp chất khí với hidro của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức hợp chất khí với hidro
- Công thức hidroxit cao nhất của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức hidroxit cao nhất
- Công thức oxit cao nhất của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức oxit cao nhất
- 2000 câu hỏi ôn tập môn Tin học có đáp án
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Lịch sử có đáp án
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Địa lí có đáp án
- 2000 câu hỏi ôn tập môn Sinh học có đáp án
- Tổng hợp Dạng bài - Công thức môn Sinh học
- Tổng hợp về các tác giả văn học
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Ngữ văn có đáp án
- Tổng hợp kiến thức Ngữ Văn
- Tuyển tập truyện dân gian, truyền thuyết, cổ tích,... Việt Nam
- Tổng hợp các đề đọc - hiểu có đáp án chi tiết
- Trò chơi Powerpoint | Game Powerpoint
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên mầm non (2025) theo Thông tư 12
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên tiểu học (2025)
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên THCS (2025)
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên THPT (2025)
- Tổng hợp thông tin, kiến thức chung
- Tiền tiểu học
