Stay up là gì? Tất tần tật về Stay up
Tổng hợp kiến thức về về cụm động Stay up từ bao gồm: Định nghĩa, cấu trúc và cách sử dụng chính xác nhất giúp bạn nắm chắc kiến thức và học tốt môn Tiếng Anh.
Stay up
I. Định nghĩa Stay up
Stay up: Thức, không đi ngủ
Stay up là một cụm động từ (Phrasal verb) trong tiếng Anh, được cấu tạo gồm:
-
Stay (động từ): ở lại, duy trì
-
Up (phó từ): lên trên, trong trạng thái thức, không ngủ
Stay up có nghĩa là thức khuya hoặc thức dậy lâu hơn bình thường, thay vì đi ngủ đúng giờ. Cụm từ này thường dùng khi bạn quyết định không đi ngủ vào giờ thông thường hoặc khi bạn phải duy trì thức suốt đêm.
Ví dụ:
The children STAYED UP until way past their bedtime. Lũ trẻ thức cho tới khi qua cả giờ đi ngủ của chúng.
II. Cấu trúc và cách sử dụng Stay up
1. Cấu trúc
-
Stay up + (late) = thức khuya, không ngủ sớm.
-
Stay up + (all night) = thức cả đêm.
-
Stay up + (to do something) = thức để làm một việc gì đó.
2. Cách sử dụng
-
Stay up thường dùng khi bạn muốn nói đến việc không ngủ hoặc duy trì thức suốt một khoảng thời gian, đặc biệt là vào ban đêm.
-
Cụm từ này cũng có thể ám chỉ việc duy trì hoạt động, làm việc hoặc học tập suốt đêm.
Ví dụ:
-
I had to stay up late to finish my project.
→ Tôi phải thức khuya để hoàn thành dự án của mình. -
She stayed up all night studying for the exam.
→ Cô ấy thức cả đêm để ôn bài cho kỳ thi. -
We stayed up until midnight watching the movie.
→ Chúng tôi thức đến nửa đêm để xem bộ phim. -
I usually stay up late on weekends to relax.
→ Tôi thường thức khuya vào cuối tuần để thư giãn. -
He stayed up all night to help his friend with the emergency.
→ Anh ấy thức cả đêm để giúp bạn mình trong tình huống khẩn cấp.
III. Từ đồng nghĩa và trái nghĩa của Stay up
1. Từ đồng nghĩa
-
Stay awake – giữ cho mình tỉnh táo, không ngủ
-
Be awake – thức, không ngủ
-
Pull an all-nighter – thức suốt đêm, thường để làm việc hay học bài
2. Từ trái nghĩa
-
Go to bed – đi ngủ
-
Sleep – ngủ
Xem thêm các chương trình khác:
- 1000 câu hỏi ôn tập môn Công nghệ có đáp án
- 1000 câu hỏi ôn tập Giáo dục công dân
- 15000 câu hỏi ôn tập môn Toán có đáp án
- Wiki Toán | Khái niệm, định lí, tính chất, dạng bài, công thức
- Tuyển tập đề thi + chuyên đề ôn thi Toán Kangaroo các cấp độ (có đáp án 2026)
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Vật lí có đáp án
- Tổng hợp Dạng bài - Công thức môn Vật lí
- Phương trình hóa học | Tổng hợp PTHH của các chất hữu cơ, vô cơ chính xác nhất
- Đồng phân & Công thức cấu tạo của các chất hữu cơ
- Nhận biết các chất Hóa học
- Cấu hình electron
- So sánh bán kính nguyên tử và bán kính ion
- 1000 câu hỏi ôn tập môn Hóa có đáp án
- Wiki các chất hóa học | Định nghĩa, tính chất, nhận biết, điều chế, ứng dụng
- Cách đọc danh pháp hóa học (chương trình mới) đầy đủ nhất
- Công thức Lewis của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức electron của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức cấu tạo của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức hợp chất khí với hidro của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức hợp chất khí với hidro
- Công thức hidroxit cao nhất của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức hidroxit cao nhất
- Công thức oxit cao nhất của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức oxit cao nhất
- 2000 câu hỏi ôn tập môn Tin học có đáp án
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Lịch sử có đáp án
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Địa lí có đáp án
- 2000 câu hỏi ôn tập môn Sinh học có đáp án
- Tổng hợp Dạng bài - Công thức môn Sinh học
- Tổng hợp về các tác giả văn học
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Ngữ văn có đáp án
- Tổng hợp kiến thức Ngữ Văn
- Tuyển tập truyện dân gian, truyền thuyết, cổ tích,... Việt Nam
- Tổng hợp các đề đọc - hiểu có đáp án chi tiết
- Trò chơi Powerpoint | Game Powerpoint
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên mầm non (2025) theo Thông tư 12
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên tiểu học (2025)
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên THCS (2025)
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên THPT (2025)
- Tổng hợp thông tin, kiến thức chung
- Tiền tiểu học
