Nail down là gì? Tất tần tật về Nail down
Tổng hợp kiến thức về về cụm động Nail down từ bao gồm: Định nghĩa, cấu trúc và cách sử dụng chính xác nhất giúp bạn nắm chắc kiến thức và học tốt môn Tiếng Anh.
Nail down
I. Định nghĩa Nail down
Nail down: Thành công đạt được, có được cái gì / Hiểu đầy đủ / Nhận đầy đủ thông tin từ ai đó / Thành công hoặc đạt được cái gì
Nail down là một cụm động từ (Phrasal verb) trong tiếng Anh, được cấu tạo gồm:
-
Nail: Là động từ có nghĩa là đóng, đóng đinh, gắn chặt vào.
-
Down: Giới từ, thường mang nghĩa làm điều gì đó ổn định hoặc rõ ràng hơn, trong trường hợp này là xác định hoặc làm rõ.
Nail down có nghĩa là xác định một cách rõ ràng, quyết định chắc chắn về một vấn đề hoặc một chi tiết cụ thể./
Nail down có thể được sử dụng với đối tượng là một thông tin, kế hoạch, hoặc quyết định cần được xác định rõ ràng.
Ngoài ra, nó cũng có thể có nghĩa là cố định hoặc làm cho một vật gì đó gắn chặt vào một vị trí.
Ví dụ:
They are having difficulty in NAILING DOWN the contract. Họ đang gặp khó khăn trong việc có được bản hợp đồng.
I can't NAIL DOWN what's wrong with their idea, but I'm sure it won't work. Tôi không thể hiểu hoàn toàn là có gì sai trong ý tưởng của họ nhưng tôi chắc chắn nó sẽ không hoạt động.
I can't NAIL them DOWN about when they're going to finish the project. Tôi không nhận được đầy đủ thông tin từ họ về việc khi nào thì họ sẽ hoàn thành dự án.
I NAILED the job DOWN in the first interview. Tôi đã thành công có được công việc ở lần phỏng vấn đầu tiên.
II. Cấu trúc và cách sử dụng Nail down
1. Cấu trúc
-
Cấu trúc: "Nail down + [chi tiết, quyết định, thông tin]"
-
Nghĩa: Xác định rõ ràng, làm cho một điều gì đó chắc chắn, chính xác.
-
Ví dụ: "We need to nail down the time for the meeting." (Chúng ta cần xác định thời gian cho cuộc họp.)
2. Cách sử dụng
Cụm từ này thường được dùng trong ngữ cảnh công việc, lên kế hoạch, thảo luận, hoặc trong trường hợp bạn muốn nhấn mạnh việc làm cho điều gì đó rõ ràng, chính xác.
Ví dụ:
"We finally nailed down the time for the meeting."
(Chúng ta cuối cùng đã xác định được thời gian cho cuộc họp.)
"He nailed down the main points of the proposal in his presentation."
(Anh ấy đã làm rõ các điểm chính của đề xuất trong buổi thuyết trình của mình.)
"I can’t nail down exactly what went wrong during the project."
(Tôi không thể xác định chính xác điều gì đã sai trong quá trình dự án.)
"Before we start the project, we need to nail down the budget and timeline."
(Trước khi bắt đầu dự án, chúng ta cần xác định rõ ngân sách và thời gian hoàn thành.)
"They’ve nailed down the location for the conference."
(Họ đã xác định được địa điểm tổ chức hội nghị.)
III. Từ đồng nghĩa và trái nghĩa của Nail down
1. Từ đồng nghĩa
-
"Clarify": Có nghĩa là làm rõ một điều gì đó, giải thích chi tiết hơn.
Ví dụ: "Please clarify the instructions."
(Làm ơn làm rõ các hướng dẫn.)
-
"Determine": Có nghĩa là xác định một điều gì đó một cách chính xác.
Ví dụ: "We need to determine the exact requirements for the project."
(Chúng ta cần xác định rõ yêu cầu chính xác cho dự án.)
-
"Fix": Cũng có thể được sử dụng trong nghĩa gắn chặt hoặc quyết định một điều gì đó.
Ví dụ: "Let's fix the date for the event."
(Hãy quyết định ngày tổ chức sự kiện.)
2. Từ trái nghĩa
-
"Vague": Có nghĩa là không rõ ràng, mơ hồ, trái ngược với "nail down" (làm rõ).
Ví dụ: "The details of the plan are still vague."
(Các chi tiết của kế hoạch vẫn còn mơ hồ.)
-
"Unsettled": Có nghĩa là chưa được quyết định, chưa chắc chắn, trái ngược với việc đã "nail down" một quyết định.
Ví dụ: "The schedule is still unsettled."
(Lịch trình vẫn chưa được quyết định.)
Xem thêm các chương trình khác:
- 1000 câu hỏi ôn tập môn Công nghệ có đáp án
- 1000 câu hỏi ôn tập Giáo dục công dân
- 15000 câu hỏi ôn tập môn Toán có đáp án
- Wiki Toán | Khái niệm, định lí, tính chất, dạng bài, công thức
- Tuyển tập đề thi + chuyên đề ôn thi Toán Kangaroo các cấp độ (có đáp án 2026)
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Vật lí có đáp án
- Tổng hợp Dạng bài - Công thức môn Vật lí
- Phương trình hóa học | Tổng hợp PTHH của các chất hữu cơ, vô cơ chính xác nhất
- Đồng phân & Công thức cấu tạo của các chất hữu cơ
- Nhận biết các chất Hóa học
- Cấu hình electron
- So sánh bán kính nguyên tử và bán kính ion
- 1000 câu hỏi ôn tập môn Hóa có đáp án
- Wiki các chất hóa học | Định nghĩa, tính chất, nhận biết, điều chế, ứng dụng
- Cách đọc danh pháp hóa học (chương trình mới) đầy đủ nhất
- Công thức Lewis của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức electron của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức cấu tạo của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức hợp chất khí với hidro của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức hợp chất khí với hidro
- Công thức hidroxit cao nhất của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức hidroxit cao nhất
- Công thức oxit cao nhất của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức oxit cao nhất
- 2000 câu hỏi ôn tập môn Tin học có đáp án
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Lịch sử có đáp án
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Địa lí có đáp án
- 2000 câu hỏi ôn tập môn Sinh học có đáp án
- Tổng hợp Dạng bài - Công thức môn Sinh học
- Tổng hợp về các tác giả văn học
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Ngữ văn có đáp án
- Tổng hợp kiến thức Ngữ Văn
- Tuyển tập truyện dân gian, truyền thuyết, cổ tích,... Việt Nam
- Tổng hợp các đề đọc - hiểu có đáp án chi tiết
- Trò chơi Powerpoint | Game Powerpoint
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên mầm non (2025) theo Thông tư 12
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên tiểu học (2025)
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên THCS (2025)
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên THPT (2025)
- Tổng hợp thông tin, kiến thức chung
- Tiền tiểu học
