Catch on là gì? Tất tần tật về catch on

Tổng hợp kiến thức về về cụm động Catch on từ bao gồm: Định nghĩa, cấu trúc và cách sử dụng chính xác nhất giúp bạn nắm chắc kiến thức và học tốt môn Tiếng Anh.

1 848 06/05/2025


Catch on

I. Định nghĩa Catch on

catch on: Trở nên phổ biến/ Cuối cùng cũng hiểu cái gì

Catch on là một cụm động từ (Phrasal verb) trong tiếng Anh, được cấu tạo gồm:

  • Catch (động từ): bắt, nắm

  • On (trạng từ): chỉ sự tiếp diễn hoặc hướng vào

→Catch on mang nghĩa:

  • Trở nên phổ biến, thịnh hành

  • Hiểu ra điều gì đó, thường sau một lúc suy nghĩ

Ví dụ:

Many critics were shocked when techno caught on in the clubs. (Nhiều nhà phê bình đã bị sốc khi dòng nhạc techno trở nên phổ biến trong các câu lạc bộ.)

Everyone else realised what was happening, but it took Henry ages to catch on. (Mọi người khác đã hiểu điều gì đang xảy ra, nhưng rất lâu sau Henry mới hiểu được.)

II. Cấu trúc và cách sử dụng Catch on

1. Cấu trúc

(1) Catch on

(2) Catch on to + something (khi nói về hiểu ra điều gì)

2. Cách sử dụng

  • Catch on (phổ biến): dùng để nói về xu hướng, sản phẩm, ý tưởng lan rộng

  • Catch on (to something): dùng khi ai đó dần hiểu ra vấn đề sau một khoảng thời gian

Ví dụ:

  • That dance move really caught on among teenagers.
    → Điệu nhảy đó thực sự trở nên phổ biến trong giới trẻ.

  • The new app is starting to catch on in Asia.
    → Ứng dụng mới này đang bắt đầu thịnh hành ở châu Á.

  • He didn’t catch on to the joke until everyone had laughed.
    → Anh ta không hiểu câu đùa cho đến khi mọi người đã cười xong.

  • It took her a while to catch on, but she finally got the idea.
    → Cô ấy mất một lúc mới hiểu ra, nhưng cuối cùng cũng nắm được ý.

  • I had to explain it twice before he caught on.
    → Tôi phải giải thích hai lần trước khi anh ta hiểu ra.

III. Từ đồng nghĩa và trái nghĩa của Catch on

1. Từ đồng nghĩa

Nghĩa Từ đồng nghĩa
Trở nên phổ biến become popular, go viral, take off
Hiểu ra figure out, get it, realize, grasp

2. Từ trái nghĩa

Nghĩa Từ trái nghĩa
Trở nên phổ biến fade, die out, flop
Hiểu ra misunderstand, miss the point

1 848 06/05/2025


Xem thêm các chương trình khác: