Tail away là gì? Tất tần tật về Tail away
Tổng hợp kiến thức về về cụm động Tail away từ bao gồm: Định nghĩa, cấu trúc và cách sử dụng chính xác nhất giúp bạn nắm chắc kiến thức và học tốt môn Tiếng Anh.
Tail away
I. Định nghĩa Tail away
Tail away: Trở nên im lặng
Tail away là một cụm động từ (Phrasal verb) trong tiếng Anh, được cấu tạo gồm:
-
Tail (động từ): theo nghĩa là đuổi theo, tiếp tục một quá trình nào đó, hoặc có thể được dùng theo nghĩa chuyển động dần dần.
-
Away (trạng từ): chỉ sự di chuyển ra xa, rời đi.
Tail away có nghĩa là sự giảm dần, sự mờ nhạt hoặc biến mất từ từ của một cái gì đó. Nó thường được sử dụng để miêu tả âm thanh hoặc sự hiện diện của một thứ gì đó dần dần biến mất.
Ví dụ:
His voice TAILED AWAY when he was speaking about what he'd done wrong. Giọng anh ấy trở nên bé dần đi khi mà nói về những thứ anh ấy đã làm sai.
II. Cấu trúc và cách sử dụng Tail away
1. Cấu trúc
*) Tail away + from (thường chỉ sự chuyển động hoặc sự mờ dần từ một điểm nào đó).
*) Tail away + [danh từ chỉ hiện tượng giảm dần]
Ví dụ:
-
Tail away + sound (âm thanh)
The sound of the waves tailed away as we moved farther inland.
Âm thanh của sóng biển dần mờ đi khi chúng tôi di chuyển sâu vào đất liền.
-
Tail away + light (ánh sáng)
The light from the sunset tailed away as night approached.
Ánh sáng từ hoàng hôn dần mờ đi khi đêm đến gần.
-
Tail away + noise (tiếng ồn)
The noise from the street tailed away once the shop closed.
Tiếng ồn từ đường phố giảm dần khi cửa hàng đóng cửa.
-
Tail away + excitement (sự hào hứng)
The excitement at the concert tailed away as the last song ended.
Sự hào hứng tại buổi hòa nhạc dần giảm xuống khi bài hát cuối cùng kết thúc.
-
Tail away + feeling (cảm giác)
Her feelings of anger tailed away after a long conversation.
Cảm giác tức giận của cô ấy dần biến mất sau một cuộc trò chuyện dài.
2. Cách sử dụng
Tail away thường được dùng khi nói về âm thanh hoặc các hiện tượng như ánh sáng, sự hiện diện của một người, hoặc tình huống gì đó từ từ giảm bớt hoặc mờ dần cho đến khi hoàn toàn biến mất.
Ví dụ:
-
The sound of the music gradually tailed away as we walked farther from the concert hall.
Âm thanh của nhạc từ từ giảm dần khi chúng tôi đi xa khỏi hội trường hòa nhạc.
-
As the night went on, the excitement of the party began to tail away.
Khi đêm kéo dài, sự hào hứng của bữa tiệc bắt đầu giảm dần.
-
His voice tailed away as he spoke more quietly.
Giọng nói của anh ấy dần nhỏ lại khi anh ấy nói nhỏ hơn.
-
The lights of the city tailed away as we drove further into the countryside.
Ánh sáng của thành phố dần mờ đi khi chúng tôi lái xe xa hơn vào vùng nông thôn.
-
The storm finally tailed away after several hours of heavy rain.
Cơn bão cuối cùng đã giảm dần sau vài giờ mưa lớn.
III. Từ đồng nghĩa và trái nghĩa của Tail away
1. Từ đồng nghĩa
-
Fade: phai dần, mờ đi
Example: The music faded as we left the room. (Âm nhạc mờ dần khi chúng tôi rời khỏi phòng.)
-
Diminish: giảm bớt, thu nhỏ
Example: The pain gradually diminished after taking the medicine. (Cơn đau giảm dần sau khi uống thuốc.)
-
Wane: suy giảm, mờ đi (thường dùng để chỉ ánh sáng, cảm giác hoặc sự hứng thú)
Example: His enthusiasm for the project began to wane. (Sự nhiệt tình của anh ấy đối với dự án bắt đầu suy giảm.)
2. Từ trái nghĩa
-
Intensify: làm mạnh lên, tăng cường
Example: The storm intensified as it moved inland. (Cơn bão đã mạnh lên khi nó di chuyển vào đất liền.)
-
Grow louder: trở nên ồn ào hơn
Example: The noise grew louder as the crowd gathered. (Tiếng ồn trở nên lớn hơn khi đám đông tụ tập.)
-
Increase: gia tăng, tăng lên
Example: The tension in the room increased as the discussion continued. (Sự căng thẳng trong phòng gia tăng khi cuộc thảo luận tiếp tục.)
Xem thêm các chương trình khác:
- 1000 câu hỏi ôn tập môn Công nghệ có đáp án
- 1000 câu hỏi ôn tập Giáo dục công dân
- 15000 câu hỏi ôn tập môn Toán có đáp án
- Wiki Toán | Khái niệm, định lí, tính chất, dạng bài, công thức
- Tuyển tập đề thi + chuyên đề ôn thi Toán Kangaroo các cấp độ (có đáp án 2026)
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Vật lí có đáp án
- Tổng hợp Dạng bài - Công thức môn Vật lí
- Phương trình hóa học | Tổng hợp PTHH của các chất hữu cơ, vô cơ chính xác nhất
- Đồng phân & Công thức cấu tạo của các chất hữu cơ
- Nhận biết các chất Hóa học
- Cấu hình electron
- So sánh bán kính nguyên tử và bán kính ion
- 1000 câu hỏi ôn tập môn Hóa có đáp án
- Wiki các chất hóa học | Định nghĩa, tính chất, nhận biết, điều chế, ứng dụng
- Cách đọc danh pháp hóa học (chương trình mới) đầy đủ nhất
- Công thức Lewis của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức electron của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức cấu tạo của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức hợp chất khí với hidro của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức hợp chất khí với hidro
- Công thức hidroxit cao nhất của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức hidroxit cao nhất
- Công thức oxit cao nhất của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức oxit cao nhất
- 2000 câu hỏi ôn tập môn Tin học có đáp án
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Lịch sử có đáp án
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Địa lí có đáp án
- 2000 câu hỏi ôn tập môn Sinh học có đáp án
- Tổng hợp Dạng bài - Công thức môn Sinh học
- Tổng hợp về các tác giả văn học
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Ngữ văn có đáp án
- Tổng hợp kiến thức Ngữ Văn
- Tuyển tập truyện dân gian, truyền thuyết, cổ tích,... Việt Nam
- Tổng hợp các đề đọc - hiểu có đáp án chi tiết
- Trò chơi Powerpoint | Game Powerpoint
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên mầm non (2025) theo Thông tư 12
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên tiểu học (2025)
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên THCS (2025)
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên THPT (2025)
- Tổng hợp thông tin, kiến thức chung
- Tiền tiểu học
