Trickle down là gì? Tất tần tật về Trickle down
Tổng hợp kiến thức về về cụm động Trickle down từ bao gồm: Định nghĩa, cấu trúc và cách sử dụng chính xác nhất giúp bạn nắm chắc kiến thức và học tốt môn Tiếng Anh.
Trickle down
I. Định nghĩa Trickle down
Trickle down: Đạt lợi ích từ việc mở rộng kinh tế cho những người kém may mắn hơn
Trickle down là một cụm động từ (Phrasal verb) trong tiếng Anh, được cấu tạo gồm:
-
Trickle (động từ): chảy nhỏ giọt, rỉ rả, chảy từng chút một
-
Down (trạng từ): theo hướng đi xuống
Trickle down: làm cái gì đó (thường là lợi ích, tiền bạc, thông tin) chảy xuống từ cấp cao xuống cấp thấp hơn hoặc từ người có quyền lực đến người không có quyền lực.
Ví dụ:
Despite the economic boom, few benefits have TRICKLED DOWN to the poor. Mặc cho sự bùng nổ kinh tế, vài lợi ích vẫn đến được với người nghèo.
II. Cấu trúc và cách sử dụng Trickle down
1. Cấu trúc
-
Trickle down + to + someone/something
-
Thường dùng trong các ngữ cảnh kinh tế, chính trị, xã hội.
2. Cách sử dụng
Trickle down thường được sử dụng trong những ngữ cảnh sau:
-
Kinh tế:
Lý thuyết “trickle-down economics” (kinh tế lan tỏa) là một lý thuyết cho rằng nếu người giàu được giảm thuế hoặc có những lợi ích kinh tế khác, lợi ích này sẽ dần chảy xuống tầng lớp dưới. -
Chính trị:
Khi chính quyền hoặc các tổ chức đưa ra các quyết định ảnh hưởng đến nhóm người cấp cao, nhưng các quyết định này sẽ ảnh hưởng dần đến các tầng lớp thấp hơn. -
Xã hội:
Lợi ích hoặc sự thay đổi có thể bắt đầu từ các nhóm có quyền lực và sau đó lan tỏa đến các nhóm khác.
Ví dụ:
-
The benefits of the tax cuts are expected to trickle down to middle-class families.
Lợi ích từ việc cắt giảm thuế được kỳ vọng sẽ lan tỏa đến các gia đình trung lưu. -
The positive effects of the new policies will trickle down to the poorest sectors of society over time.
Những tác động tích cực từ các chính sách mới sẽ dần dần ảnh hưởng đến các tầng lớp nghèo nhất trong xã hội. -
If the company profits increase, the wage rise should trickle down to all employees.
Nếu lợi nhuận công ty tăng, việc tăng lương sẽ dần đến với tất cả nhân viên. -
Education reforms often take time to trickle down to all schools across the country.
Cải cách giáo dục thường mất thời gian để có thể lan tỏa đến tất cả các trường học trên cả nước. -
The wealth from the tech industry has trickled down to local businesses, helping to stimulate the economy.
Sự giàu có từ ngành công nghệ đã lan tỏa xuống các doanh nghiệp địa phương, giúp kích thích nền kinh tế.
III. Từ đồng nghĩa và trái nghĩa của Trickle down
1. Từ đồng nghĩa
| Từ | Ví dụ | Dịch |
|---|---|---|
| filter down | The success of the corporation has filtered down to smaller enterprises. | Thành công của tập đoàn đã lan tỏa xuống các doanh nghiệp nhỏ hơn. |
| cascade down | The wealth of the elite cascaded down to the working class. | Sự giàu có của tầng lớp thượng lưu đã chảy xuống tầng lớp lao động. |
| spread down | The new technology spread down to smaller businesses in the region. | Công nghệ mới đã lan rộng xuống các doanh nghiệp nhỏ trong khu vực. |
2. Từ trái nghĩa
| Từ | Ví dụ | Dịch |
|---|---|---|
| concentrate | Wealth tends to concentrate at the top levels of society. | Sự giàu có có xu hướng tập trung ở các cấp cao trong xã hội. |
| accumulate | The profits accumulated at the upper levels, leaving the lower levels behind. | Lợi nhuận tích lũy ở các cấp trên, bỏ lại các cấp dưới phía sau. |
| hoard | The elites hoard wealth, not allowing it to trickle down. | Những người giàu tích trữ tài sản mà không cho phép nó lan tỏa xuống. |
Xem thêm các chương trình khác:
- 1000 câu hỏi ôn tập môn Công nghệ có đáp án
- 1000 câu hỏi ôn tập Giáo dục công dân
- 15000 câu hỏi ôn tập môn Toán có đáp án
- Wiki Toán | Khái niệm, định lí, tính chất, dạng bài, công thức
- Tuyển tập đề thi + chuyên đề ôn thi Toán Kangaroo các cấp độ (có đáp án 2026)
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Vật lí có đáp án
- Tổng hợp Dạng bài - Công thức môn Vật lí
- Phương trình hóa học | Tổng hợp PTHH của các chất hữu cơ, vô cơ chính xác nhất
- Đồng phân & Công thức cấu tạo của các chất hữu cơ
- Nhận biết các chất Hóa học
- Cấu hình electron
- So sánh bán kính nguyên tử và bán kính ion
- 1000 câu hỏi ôn tập môn Hóa có đáp án
- Wiki các chất hóa học | Định nghĩa, tính chất, nhận biết, điều chế, ứng dụng
- Cách đọc danh pháp hóa học (chương trình mới) đầy đủ nhất
- Công thức Lewis của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức electron của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức cấu tạo của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức hợp chất khí với hidro của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức hợp chất khí với hidro
- Công thức hidroxit cao nhất của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức hidroxit cao nhất
- Công thức oxit cao nhất của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức oxit cao nhất
- 2000 câu hỏi ôn tập môn Tin học có đáp án
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Lịch sử có đáp án
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Địa lí có đáp án
- 2000 câu hỏi ôn tập môn Sinh học có đáp án
- Tổng hợp Dạng bài - Công thức môn Sinh học
- Tổng hợp về các tác giả văn học
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Ngữ văn có đáp án
- Tổng hợp kiến thức Ngữ Văn
- Tuyển tập truyện dân gian, truyền thuyết, cổ tích,... Việt Nam
- Tổng hợp các đề đọc - hiểu có đáp án chi tiết
- Trò chơi Powerpoint | Game Powerpoint
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên mầm non (2025) theo Thông tư 12
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên tiểu học (2025)
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên THCS (2025)
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên THPT (2025)
- Tổng hợp thông tin, kiến thức chung
- Tiền tiểu học
