Độ phóng xạ là gì? Công thức, cách tính độ phóng xạ

Với tài liệu về Độ phóng xạ là gì? Công thức, cách tính độ phóng xạ và cách giải các dạng bài tập chi tiết nhất bao gồm: lý thuyết và bài tập cũng như những định nghĩa, tính chất, các dạng bài sẽ giúp bạn nắm vững kiến thức và học tốt môn Vật lí hơn.

1 422 09/04/2026


Độ phóng xạ là gì? Công thức, cách tính độ phóng xạ

1. Độ phóng xạ là gì?

- Độ phóng xạ đặc trưng cho tính phóng xạ mạnh hay yếu của một lượng chất phóng xạ, kí hiệu là H, có giá bằng số hạt nhân phân rã trong một giây.

- Đơn vị độ phóng xạ:

Đơn vị của độ phóng xạ là becơren (được lấy theo tên nhà bác học Becquerel), kí hiệu là Bq:

1 Bq = 1 phân rã/1 giây.

- Hằng số phóng xạ:

Hằng số phóng xạ λ=ln2T, đặc trưng cho chất phóng xạ đang xét. Đơn vị của λ là s-1.

2. Công thức tính độ phóng xạ

- Độ phóng xạ sau khoảng thời gian t là:

Ht = H0.e-λ.t với H0 = λ.N0; H = λ.N.

- Đơn vị độ phóng xạ là Bq hoặc Ci: 1 Ci = 3,7.1010 Bq.

- Do đó phải tính theo đơn vị (j-1); thời gian đơn vị là giây.

3. Ví dụ minh họa công thức độ phóng xạ

Ví dụ 1. Đồng vị phóng xạ 2966Cu có thời gian bán rã T=4,3 phút. Sau thời gian 12,9 phút độ phóng xạ của đồng vị này giảm đi là

A. 85%.

B. 87,5%.

C. 82,5%.

D. 80%.

Hướng dẫn

Áp dụng công thức ΔHH0=1−2−tT=1−2−12,94,3=87,5%

Ví dụ 2. Tính khối lượng polonium 84210Po có độ phóng xạ 0,5(Ci). Biết chất phóng xạ 84210Po có chu kì bán rã 138 ngày và lấy NA =6,022.10-23(mol-1).

A. 0,11 mg.

B. 0,11 g.

C. 0,44 mg.

D. 0,44 g.

Hướng dẫn

Áp dụng công thức H=λN⇒H=ln2 T⋅N⇒N=HTln2

⇒m=NNAA=HTANAln2=0,5⋅3,7⋅1010⋅138⋅86400⋅2106,022⋅1023⋅ln2=1,11⋅10−4 g=0,111mg

Ví dụ 3. Độ phóng xạ của 3 mg 2760Co là 3,41(Ci). Biết 1 năm có 365 ngày, số Avogadro là NA = 6,022.1023 mol-1. Chu kì bán rã T của 2760Co là

A. 32 năm.

B. 15,6 năm.

C. 8,4 năm.

D. 5,25 năm.

Hướng dẫn

Áp dụng công thức H=λN⇒H=ln2 T⋅mANA

⇒T=ln2⋅m⋅NAHA=ln2⋅3⋅10−3⋅6,022⋅10233,41⋅3,7⋅1010⋅60=1,654⋅108( s)=5,25 nam 

Ví dụ 4. Chu kì bán rã của 84210Po là 140 ngày. Lúc đầu có 42 mg Po; số Avogadro là NA = 6,022.1023
mol-1. Độ phóng xạ ban đầu nhận giá trị là

A. 6,8.1014 Bq.

B. 6,8.1012 Bq.

C. 6,8.109 Bq.

D. 6,9.1012 Bq.

Hướng dẫn

Áp dụng công thức: H0=λN0

⇒H0=ln2 T⋅mANA=ln2140⋅86400⋅42⋅10−3210⋅6,022⋅1023=6,9⋅1012 Bq

4. Bài tập trắc nghiệm

Câu 1: Một chất phóng xạ có chu kỳ bán rã là 3,8 ngày. Sau thời gian 11,4 ngày thì độ phóng xạ (hoạt độ phóng xạ) của lượng chất phóng xạ còn lại bằng bao nhiêu phần trăm so với độ phóng xạ của lượng chất phóng xạ ban đầu?

A. 25%.

B. 75%.

C. 12,5%.

D. 87,5%.

Lời giải:

Công thức, Cách tính độ phóng xạ hay, chi tiết

Đáp án C

Câu 2: Một lượng chất phóng xạ Công thức, Cách tính độ phóng xạ hay, chi tiết ban đầu có khối lượng 1mg. Sau 15,2 ngày độ phóng xạ giảm 93,75%. Độ phóng xạ của lượng Rn còn lại là

A. 3,40.1011Bq

B. 3,88.1011Bq

C. 3,58.1011Bq

D. 5,03.1011Bq

Lời giải:

Công thức, Cách tính độ phóng xạ hay, chi tiết

Đáp án A

Câu 3: Đồng vị Công thức, Cách tính độ phóng xạ hay, chi tiết có chu kì bán rã T = 15h, Công thức, Cách tính độ phóng xạ hay, chi tiết là chất phóng xạ β- và tạo đồng vị của magiê. Mẫu Công thức, Cách tính độ phóng xạ hay, chi tiết có khối lượng ban đầu m0 = 24g. Độ phóng xạ ban đầu của Công thức, Cách tính độ phóng xạ hay, chi tiết là

A. 3,22.1017 Bq

B. 7,73.1018 Bq

C. 2,78.1022 Bq

D. 1,67. 1024 Bq

Lời giải:

Công thức, Cách tính độ phóng xạ hay, chi tiết

Đáp án B

Câu 4: Để xác định lượng máu trong bệnh nhân người ta tiêm vào máu một người một lượng nhỏ dung dịch chứa đồng vị phóng xạ Công thức, Cách tính độ phóng xạ hay, chi tiết (chu kỳ bán rã 15 giờ) có độ phóng xạ 2 Ci. Sau 7,5 giờ người ta lấy ra 1 cm3 máu người đó thì thấy nó có độ phóng xạ 502 phân rã/phút. Thể tích máu của người đó bằng bao nhiêu ?

A. 6,54 lít

B. 6,25 lít

C. 6,00 lít

D. 5,52 lít

Lời giải:

Công thức, Cách tính độ phóng xạ hay, chi tiết

Đáp án B

Câu 5: Một lượng chất phóng xạ Công thức, Cách tính độ phóng xạ hay, chi tiết ban đầu có khối lượng 1mg. Sau 15,2 ngày độ phóng xạ giảm 93,75%. Độ phóng xạ của lượng Rn còn lại là

A. 3,40.1011Bq;

B. 3,88.1011Bq;

C. 3,58.1011Bq;

D. 5,03.1011Bq;

Lời giải:

Tính chu kỳ bán rã T: Xem hướng dẫn câu 8.41, độ phóng xạ ban đầu H0 = λ.N0; độ phóng xạ tại thời điểm t = 12,5ngày là H(t) = Công thức, Cách tính độ phóng xạ hay, chi tiết = 3,58.1011Bq

Đáp án C

Câu 6: Một khối phóng xạ có độ phóng xạ ban đầu là H0, gồm 2 chất phóng xạ có số hạt nhân ban đầu bằng nhau. Chu kì bán rã chúng lần lượt là T1 = 2h và T2 = 3h. Sau 6h độ phóng xạ của khối chật còn lại là

Công thức, Cách tính độ phóng xạ hay, chi tiết Công thức, Cách tính độ phóng xạ hay, chi tiết

Lời giải:

Công thức, Cách tính độ phóng xạ hay, chi tiết

Đáp án A

Câu 7: Cm là một nguyên tố phóng xạ với hằng số phóng xạ bằng 1,21.10-9 s-1. Ban đầu một mẫu có độ phóng xạ bằng 104 phân rã/s, thì độ phóng xạ sau 3650 ngày là

A. 0,68 Bq

B. 6,83.103 Bq

C. 6,83.102 Bq

D. 2,21.102 Bq

Lời giải:

Công thức, Cách tính độ phóng xạ hay, chi tiết

Đáp án B

Câu 8: Chất phóng xạ Công thức, Cách tính độ phóng xạ hay, chi tiết có chu kì bán rã 5,33 năm, một đồng vị khác Công thức, Cách tính độ phóng xạ hay, chi tiết không có tính phóng xạ. Một loại cooban tự nhiên là hỗn hợp của hai đồng vị Công thức, Cách tính độ phóng xạ hay, chi tiết và Công thức, Cách tính độ phóng xạ hay, chi tiết với tỉ lệ khối lượng tương ứng là 1:49. Độ phóng xạ ban đầu của 15 g hỗn hợp là

A. 97,4 Ci

B. 336 Ci

C. 274 Ci

D. 275 Ci

Lời giải:

Công thức, Cách tính độ phóng xạ hay, chi tiết

Đáp án B

1 422 09/04/2026


Xem thêm các chương trình khác: