Công thức tính trọng lực và cách giải các dạng bài tập (2026) chi tiết nhất

Với tài liệu về Công thức tính trọng lực và cách giải các dạng bài tập chi tiết nhất bao gồm: lý thuyết và bài tập cũng như những định nghĩa, tính chất, các dạng bài sẽ giúp bạn nắm vững kiến thức và học tốt môn Vật lí hơn.

1 1,819 17/12/2025


Công thức tính trọng lực và cách giải các dạng bài tập chi tiết nhất

I. Lý thuyết

1. Khái niệm

- Trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật.

- Mọi vật trên Trái Đất đều chịu lực hút của Trái Đất.

- Trọng lực có đặc điểm:

+ Điểm đặt: tại trọng tâm của vật

+ Phương thẳng đứng

+ Chiều hướng về phía Trái Đất.

+ Độ lớn của trọng lực là trọng lượng: P = mg

2. Công thức

P→=mg→

Trong đó:

+ P→ là trọng lực (N).

+ m: kí hiệu khối lượng (kg).

+ g là gia tốc trọng trường (m/s2).

3. Kiến thức mở rộng

Công thức tính trọng lực

- Theo Niu – tơn thì trọng lực mà Trái Đất tác dụng lên một vật là lực hấp dẫn giữa Trái Đất và vật đó. Độ lớn của trọng lực (tức trọng lượng) bằng:

P=GM.m(R+h)2 (1)

Trong đó:

+ m là khối lượng của vật (kg)

+ M và R là khối lượng và bán kính của Trái Đất

+ h là độ cao của vật so với mặt đất (m)

Từ (1), ta tính được:

+ Gia tốc trọng trường độ cao h: g=GM(R+h)2

+ Gia tốc trọng trường ở gần mặt đất: (h << R):

g=GMR2

II. Bài tập vận dụng

Câu 1: Một vật có khối lượng 8 kg trượt xuống một mặt phẳng nghiêng nhẵn với gia tốc 2 m/s2. Lực gây ra gia tốc này bằng bao nhiêu? So sánh độ lớn của lực này với trọng lực của vật? Lấy g = 10 m/s2.

Lời giải:

Lực làm vật dịch chuyển: F = ma = 8.2 = 16 N

Trọng lực tác dụng lên vật có độ lớn: P = 8.10 = 80 N

⇒ F < P

Câu 2: Tính trọng lượng của một nhà du hành vũ trụ có khối lượng 75 kg khi người đó ở

a. trên Trái Đất (g = 9,8 m/s2).

b. trên Mặt Trăng (g = 1,7 m/s2).

c. trên Kim tinh (g = 8,7 m/s2).

Lời giải:

a. Trọng lượng của một nhà du hành vũ trụ khi ở trên Trái Đất là:

P = mg = 75. 9,8 = 735 N

b. Trọng lượng của một nhà du hành vũ trụ khi ở trên Mặt Trăng là:

P = mg = 75.1,7 = 127,5 N

c. Trọng lượng của một nhà du hành vũ trụ khi ở trên Kim tinh là:

P = mg = 75. 8,7 = 652,5 N

III. Bài tập tự luyện

Bài 1: Một lít dầu có khối lượng 850 g. Hỏi 1 lượng dầu có trọng lượng 1 190 N sẽ đong được bao nhiêu lít dầu?

Bài 2: Số liệu nào dưới đây phù hợp với một bạn học sinh lớp 6?

A. Khối lượng 420 g.

B. Trọng lượng 420 N.

C. Chiều cao 420 mm.

D. Chiều cao 420 m.

Bài 3: Một cái chén có khối lượng 150 g đặt nằm cân bằng trên bàn. Lực tác dụng của mặt bàn vào chén là bao nhiêu Niuton?

Bài 4: Lực nào sau đây không thể là trọng lực?

A. Lực vật nặng tác dụng vào dây treo.

B. Lực mặt bàn tác dụng lên bút bi đặt trên mặt bàn.

C. Lực tác dụng lên hòn bi đang rơi.

D. Lực tác dụng lên quả bóng bay làm quả bóng hạ thấp dần.

Bài 5: Quả dọi của người thợ hồ cùng lúc chịu tác dụng của hai lực: Trọng lực và lực kéo lên dây (lực căng dây). Hai lực này có đặc điểm như thế nào?

A. Trọng lực luôn lớn hơn lực căng dây.

B. Trọng lực luôn nhỏ hơn lực căng dây.

C. Đây là hai cùng cùng phương, khác độ lớn.

D. Đây là hai lực cân bằng.

Bài 6: Trọng lực là lực có

A. phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới.

B. phương thẳng đứng, chiều từ dưới hướng lên.

C. phương ngang, chiều từ trái sang phải.

D. phương ngang, chiều từ phải qua trái.

Bài 7: Đâu là đơn vị của trọng lực?

A. Niuton.

B. Jun.

C. Mét.

D. Niuton trên mét.

Bài 8: Trọng lượng của một vật nặng 500 g là bao nhiêu?

A. 5 N.

B. 50 N.

C. 500 N.

D. 5 000 N.

Bài 9: Nếu so sánh một quả cân 1 kg và quyển sách 1 kg thì nhận định nào dưới đây là đúng?

A. Quyển sách có khối lượng lớn hơn quả cân.

B. Quyển sách có trọng lượng nhỏ hơn quả cân.

C. Trọng lượng của quả cân và quyển sách bằng nhau.

D. Thể tích của quả cân và quyển sách bằng nhau.

Bài 10: Một lít dầu có khối lượng 820 g. Hỏi 1 lượng dầu có trọng lượng 1 230 N sẽ đong được bao nhiêu lít dầu?

1 1,819 17/12/2025


Xem thêm các chương trình khác: