Wander off là gì? Tất tần tật về Wander off
Tổng hợp kiến thức về về cụm động Wander off từ bao gồm: Định nghĩa, cấu trúc và cách sử dụng chính xác nhất giúp bạn nắm chắc kiến thức và học tốt môn Tiếng Anh.
Wander off
I. Định nghĩa Wander off
Wander off: Rời khỏi, rời đi (thương không nói với ai) / Ngừng chú ý đến
Wander off là một cụm động từ (Phrasal verb) trong tiếng Anh, được cấu tạo gồm:
-
Động từ: "wander" (lang thang, đi lang thang)
-
Từ: "off" (ra xa, khỏi nơi nào đó)
Wander off là cụm động từ chỉ hành động đi lạc hoặc di chuyển đi đâu đó một cách vô định, không có mục đích rõ ràng, hoặc rời khỏi một nơi nào đó mà không chú ý.
Ví dụ:
She WANDERED OFF and got lost in the crowd. Cô ấy rời khỏi và bị lạc trong đám đông.
The lecture was boring and my mind WANDERED OFF after ten minutes. Bài giảng chán quá nên tâm chí tôi không hề chú ý đến nó sau mười phút.
II. Cấu trúc và cách sử dụng Wander off
1. Cấu trúc
wander off + (chỉ địa điểm, người, sự vật)
Ví dụ: "wander off the path" (lạc khỏi con đường)
2. Cách sử dụng
Cụm từ này thường được sử dụng khi muốn nói đến việc ai đó hoặc cái gì đó đi ra xa, lạc mất, hoặc rời khỏi một vị trí nhất định mà không có kế hoạch rõ ràng.
Ví dụ:
-
The child wandered off while we were shopping.
Đứa trẻ đã đi lạc trong khi chúng tôi đang mua sắm.
-
I didn’t notice that the dog had wandered off until it was too late.
Tôi không nhận ra con chó đã đi mất cho đến khi quá muộn.
-
She wandered off during the party and got lost in the crowd.
Cô ấy đi lạc trong bữa tiệc và bị lạc trong đám đông.
-
We were walking in the park, and he suddenly wandered off without saying anything.
Chúng tôi đang đi bộ trong công viên, và anh ấy đột nhiên đi mất mà không nói gì.
-
I warned him not to wander off too far from the group.
Tôi đã cảnh báo anh ấy không được đi quá xa khỏi nhóm.
III. Từ đồng nghĩa và trái nghĩa của Wander off
1. Từ đồng nghĩa
-
Drift away: Cũng mang nghĩa đi xa một cách vô định, không có mục đích rõ ràng.
Ví dụ: "The boat drifted away from the shore." (Chiếc thuyền trôi xa khỏi bờ.)
-
Stray: Đi lạc, không đi đúng hướng.
Ví dụ: "The cat strayed from its owner and got lost." (Con mèo đi lạc khỏi chủ và bị mất tích.)
-
Roam: Đi lang thang không có mục đích.
Ví dụ: "We roamed around the city all day." (Chúng tôi đi lang thang khắp thành phố cả ngày.)
2. Từ trái nghĩa
-
Stay put: Giữ nguyên vị trí, không di chuyển.
Ví dụ: "Please stay put while I go get help." (Xin hãy đứng yên khi tôi đi tìm sự giúp đỡ.)
-
Remain: Ở lại, duy trì ở một nơi.
Ví dụ: "She remained in the same spot throughout the event." (Cô ấy đã ở lại cùng một chỗ trong suốt sự kiện.)
Xem thêm các chương trình khác:
- 1000 câu hỏi ôn tập môn Công nghệ có đáp án
- 1000 câu hỏi ôn tập Giáo dục công dân
- 15000 câu hỏi ôn tập môn Toán có đáp án
- Wiki Toán | Khái niệm, định lí, tính chất, dạng bài, công thức
- Tuyển tập đề thi + chuyên đề ôn thi Toán Kangaroo các cấp độ (có đáp án 2026)
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Vật lí có đáp án
- Tổng hợp Dạng bài - Công thức môn Vật lí
- Phương trình hóa học | Tổng hợp PTHH của các chất hữu cơ, vô cơ chính xác nhất
- Đồng phân & Công thức cấu tạo của các chất hữu cơ
- Nhận biết các chất Hóa học
- Cấu hình electron
- So sánh bán kính nguyên tử và bán kính ion
- 1000 câu hỏi ôn tập môn Hóa có đáp án
- Wiki các chất hóa học | Định nghĩa, tính chất, nhận biết, điều chế, ứng dụng
- Cách đọc danh pháp hóa học (chương trình mới) đầy đủ nhất
- Công thức Lewis của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức electron của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức cấu tạo của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức hợp chất khí với hidro của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức hợp chất khí với hidro
- Công thức hidroxit cao nhất của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức hidroxit cao nhất
- Công thức oxit cao nhất của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức oxit cao nhất
- 2000 câu hỏi ôn tập môn Tin học có đáp án
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Lịch sử có đáp án
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Địa lí có đáp án
- 2000 câu hỏi ôn tập môn Sinh học có đáp án
- Tổng hợp Dạng bài - Công thức môn Sinh học
- Tổng hợp về các tác giả văn học
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Ngữ văn có đáp án
- Tổng hợp kiến thức Ngữ Văn
- Tuyển tập truyện dân gian, truyền thuyết, cổ tích,... Việt Nam
- Tổng hợp các đề đọc - hiểu có đáp án chi tiết
- Trò chơi Powerpoint | Game Powerpoint
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên mầm non (2025) theo Thông tư 12
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên tiểu học (2025)
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên THCS (2025)
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên THPT (2025)
- Tổng hợp thông tin, kiến thức chung
- Tiền tiểu học
