Walk out là gì? Tất tần tật về Walk out
Tổng hợp kiến thức về về cụm động Walk out từ bao gồm: Định nghĩa, cấu trúc và cách sử dụng chính xác nhất giúp bạn nắm chắc kiến thức và học tốt môn Tiếng Anh.
Walk out
I. Định nghĩa Walk out
Walk out: Bỏ việc vì có tranh chấp với giam đốc / Bỏ đi một cách giận dữ vì bạn không hài lòng
Walk out là một cụm động từ (Phrasal verb) trong tiếng Anh, được cấu tạo gồm:
-
Walk: Động từ chính, có nghĩa là "đi bộ" hoặc "bước đi."
-
Out: Trạng từ, có nghĩa là "ra ngoài" hoặc "ra khỏi," thể hiện sự di chuyển ra khỏi một nơi hoặc không gian.
Walk out có thể có các nghĩa sau:
-
Rời khỏi một nơi, một tình huống, hoặc sự kiện: Đi ra ngoài hoặc ra khỏi một địa điểm hoặc tình huống nào đó.
-
Rời đi vì bất đồng hoặc không hài lòng: Rời khỏi một cuộc họp, buổi biểu diễn, hoặc sự kiện vì không đồng ý với điều gì đó hoặc vì cảm thấy không hài lòng.
-
Biểu tình, đình công: Nhân viên hoặc nhóm người rời khỏi công việc hoặc cuộc họp để phản đối một vấn đề nào đó.
Ví dụ:
The workers WALKED OUT because they felt that safety wasn't being handled correctly. Công nhân bỏ việc bởi họ cảm thấy sự an toàn không được kiểm soát đúng cách.
The film was a bore so I WALKED OUT halfway through. Bộ phim này rất chán nên tôi đã bỏ đi lúc nửa chừng.
II. Cấu trúc và cách sử dụng Walk out
1. Cấu trúc
-
Walk out (on) + [someone/something]: Rời khỏi ai đó hoặc điều gì đó, thường là do bất đồng hoặc bất mãn.
Ví dụ: She walked out on her family after the argument. (Cô ấy bỏ đi khỏi gia đình sau cuộc cãi vã.)
-
Walk out of + [place/meeting]: Rời khỏi một nơi cụ thể, ví dụ như buổi họp, buổi biểu diễn.
Ví dụ: The audience walked out of the concert because of the poor performance. (Khán giả rời khỏi buổi hòa nhạc vì màn biểu diễn tệ.)
-
Walk out + [protest]: Đi ra ngoài như một hình thức phản đối.
Ví dụ: The workers walked out in protest of the new policy. (Công nhân bỏ việc để phản đối chính sách mới.)
2. Cách sử dụng
Walk out được sử dụng khi nói về hành động rời khỏi một sự kiện, cuộc họp, hoặc một tình huống nào đó vì bất kỳ lý do nào, từ sự không hài lòng đến việc biểu tình, phản đối.
Ví dụ:
-
She walked out of the meeting after the heated argument.
(Cô ấy rời khỏi cuộc họp sau cuộc cãi vã gay gắt.) -
Many workers walked out in protest against the company's new policy.
(Nhiều công nhân bỏ việc để phản đối chính sách mới của công ty.) -
The audience walked out when the speaker started making inappropriate comments.
(Khán giả rời khỏi khi người diễn giả bắt đầu đưa ra những bình luận không phù hợp.) -
After hearing the news, he simply walked out of the room in shock.
(Sau khi nghe tin tức, anh ấy đơn giản là bước ra khỏi phòng trong sự sốc.) -
She walked out on him when she found out the truth.
(Cô ấy bỏ anh ta khi biết sự thật.)
III. Từ đồng nghĩa và trái nghĩa của Walk out
1. Từ đồng nghĩa
-
Leave: Rời đi, đi ra ngoài.
Ví dụ: She decided to leave the party early. (Cô ấy quyết định rời khỏi bữa tiệc sớm.)
-
Exit: Rời đi (thường dùng trong ngữ cảnh chính thức hoặc khi nói về lối ra).
Ví dụ: He exited the building quickly after the alarm went off. (Anh ấy rời khỏi tòa nhà nhanh chóng sau khi báo động kêu.)
-
Quit: Bỏ cuộc, từ bỏ.
Ví dụ: He quit the job because he wasn't happy with the work environment. (Anh ấy bỏ việc vì không hài lòng với môi trường làm việc.)
2. Từ trái nghĩa
-
Enter: Vào, bước vào.
Ví dụ: She entered the room quietly. (Cô ấy bước vào phòng một cách im lặng.)
-
Stay: Ở lại.
Ví dụ: He decided to stay at the party longer. (Anh ấy quyết định ở lại bữa tiệc lâu hơn.)
-
Join: Tham gia, gia nhập.
Ví dụ: She joined the meeting after a few minutes. (Cô ấy tham gia cuộc họp sau vài phút.)
Xem thêm các chương trình khác:
- 1000 câu hỏi ôn tập môn Công nghệ có đáp án
- 1000 câu hỏi ôn tập Giáo dục công dân
- 15000 câu hỏi ôn tập môn Toán có đáp án
- Wiki Toán | Khái niệm, định lí, tính chất, dạng bài, công thức
- Tuyển tập đề thi + chuyên đề ôn thi Toán Kangaroo các cấp độ (có đáp án 2026)
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Vật lí có đáp án
- Tổng hợp Dạng bài - Công thức môn Vật lí
- Phương trình hóa học | Tổng hợp PTHH của các chất hữu cơ, vô cơ chính xác nhất
- Đồng phân & Công thức cấu tạo của các chất hữu cơ
- Nhận biết các chất Hóa học
- Cấu hình electron
- So sánh bán kính nguyên tử và bán kính ion
- 1000 câu hỏi ôn tập môn Hóa có đáp án
- Wiki các chất hóa học | Định nghĩa, tính chất, nhận biết, điều chế, ứng dụng
- Cách đọc danh pháp hóa học (chương trình mới) đầy đủ nhất
- Công thức Lewis của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức electron của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức cấu tạo của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức hợp chất khí với hidro của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức hợp chất khí với hidro
- Công thức hidroxit cao nhất của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức hidroxit cao nhất
- Công thức oxit cao nhất của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức oxit cao nhất
- 2000 câu hỏi ôn tập môn Tin học có đáp án
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Lịch sử có đáp án
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Địa lí có đáp án
- 2000 câu hỏi ôn tập môn Sinh học có đáp án
- Tổng hợp Dạng bài - Công thức môn Sinh học
- Tổng hợp về các tác giả văn học
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Ngữ văn có đáp án
- Tổng hợp kiến thức Ngữ Văn
- Tuyển tập truyện dân gian, truyền thuyết, cổ tích,... Việt Nam
- Tổng hợp các đề đọc - hiểu có đáp án chi tiết
- Trò chơi Powerpoint | Game Powerpoint
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên mầm non (2025) theo Thông tư 12
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên tiểu học (2025)
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên THCS (2025)
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên THPT (2025)
- Tổng hợp thông tin, kiến thức chung
- Tiền tiểu học
