Take away là gì? Tất tần tật về Take away
Tổng hợp kiến thức về về cụm động Take away từ bao gồm: Định nghĩa, cấu trúc và cách sử dụng chính xác nhất giúp bạn nắm chắc kiến thức và học tốt môn Tiếng Anh.
Take away
I. Định nghĩa Take away
Take away: Đem đi
Take away là một cụm động từ (Phrasal verb) trong tiếng Anh, được cấu tạo gồm:
-
Động từ Take: "Lấy", "mang đi"
-
Từ phụ Away: "Đi xa", "ra xa"
Take away có nghĩa là mang đi, đem đi, mang ra khỏi một nơi nào đó, hoặc loại bỏ cái gì đó khỏi một nơi. Ngoài ra, take away cũng có thể dùng trong ngữ cảnh nói về thức ăn mang đi (takeout food).
Ví dụ:
The police TOOK the protestors AWAY. Cảnh sát đem những người biểu tình đi chỗ khác.
II. Cấu trúc và cách sử dụng Take away
1. Cấu trúc
take + something + away
2. Cách sử dụng
2.1. Mang đi (đưa cái gì đó đi xa)
-
Cách sử dụng: Khi bạn muốn diễn tả hành động lấy hoặc mang một vật gì đó từ một nơi này sang nơi khác.
-
Ví dụ:
Can you take the trash away?
(Bạn có thể mang rác đi không?)
She took the dishes away after dinner.
(Cô ấy đã mang bát đĩa đi sau bữa tối.)
2.2. Loại bỏ (làm mất đi hoặc xóa bỏ)
-
Cách sử dụng: Khi muốn nói đến việc loại bỏ một thứ gì đó, khiến nó không còn tồn tại hoặc không có mặt ở nơi nào đó.
-
Ví dụ:
The storm took away all the trees.
(Cơn bão đã làm mất hết các cây cối.)
The police took away his car for inspection.
(Cảnh sát đã mang xe của anh ấy đi để kiểm tra.)
2.3. Thức ăn mang đi (Takeout)
-
Cách sử dụng: "Take away" cũng được sử dụng để chỉ thức ăn mà bạn mua từ nhà hàng hoặc quán ăn và mang về nhà để ăn.
-
Ví dụ:
We decided to get take away for dinner tonight.
(Chúng tôi quyết định mua thức ăn mang đi cho bữa tối hôm nay.)
I want to order take away from that restaurant.
(Tôi muốn gọi món mang về từ nhà hàng đó.)
2.4. Ý nghĩa rút ra (take away something)
-
Cách sử dụng: Khi bạn nói về việc rút ra bài học hoặc kết luận từ một tình huống.
-
Ví dụ:
What did you take away from the meeting?
(Bạn rút ra được gì từ cuộc họp?)
The main takeaway from the seminar was the importance of teamwork.
(Điều rút ra chính từ buổi hội thảo là tầm quan trọng của làm việc nhóm.)
2.5. Kết quả hoặc tác động (take something away)
-
Cách sử dụng: "Take away" cũng có thể chỉ sự tác động mạnh mẽ, khi một sự vật hoặc sự việc gây ảnh hưởng đến bạn.
-
Ví dụ:
The news took away her happiness.
(Tin tức đó đã lấy đi niềm vui của cô ấy.)
Losing his job took away his confidence.
(Mất việc đã lấy đi sự tự tin của anh ấy.)
Ví dụ:
-
The waiter took our plates away after we finished eating.
(Người phục vụ đã lấy dĩa của chúng tôi đi sau khi chúng tôi ăn xong.) -
Can you take this away, please? It’s too hot for me to handle.
(Bạn có thể mang cái này đi giúp tôi được không? Nó quá nóng để tôi có thể xử lý.) -
I’ll take the food away to go, please.
(Cho tôi mang thức ăn về, làm ơn.) -
The teacher took away his phone because he was texting during class.
(Giáo viên đã lấy điện thoại của cậu ấy vì cậu ấy nhắn tin trong giờ học.) -
The storm took away all the power in the city.
(Cơn bão đã làm mất điện toàn bộ thành phố.)
III. Từ đồng nghĩa và trái nghĩa của Take away
1. Từ đồng nghĩa
-
Remove: Loại bỏ, mang đi.
Ví dụ: Please remove the trash from the table. (Làm ơn mang rác đi khỏi bàn.)
-
Carry away: Mang đi xa.
Ví dụ: The flood carried away everything in its path. (Lũ lụt đã cuốn đi mọi thứ trên đường đi của nó.)
2. Từ trái nghĩa
-
Bring back: Mang trở lại.
Ví dụ: Can you bring back my book? (Bạn có thể mang cuốn sách của tôi trở lại không?)
-
Add: Thêm vào.
Ví dụ: He added extra salt to the soup. (Anh ấy đã thêm muối vào súp.)
Xem thêm các chương trình khác:
- 1000 câu hỏi ôn tập môn Công nghệ có đáp án
- 1000 câu hỏi ôn tập Giáo dục công dân
- 15000 câu hỏi ôn tập môn Toán có đáp án
- Wiki Toán | Khái niệm, định lí, tính chất, dạng bài, công thức
- Tuyển tập đề thi + chuyên đề ôn thi Toán Kangaroo các cấp độ (có đáp án 2026)
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Vật lí có đáp án
- Tổng hợp Dạng bài - Công thức môn Vật lí
- Phương trình hóa học | Tổng hợp PTHH của các chất hữu cơ, vô cơ chính xác nhất
- Đồng phân & Công thức cấu tạo của các chất hữu cơ
- Nhận biết các chất Hóa học
- Cấu hình electron
- So sánh bán kính nguyên tử và bán kính ion
- 1000 câu hỏi ôn tập môn Hóa có đáp án
- Wiki các chất hóa học | Định nghĩa, tính chất, nhận biết, điều chế, ứng dụng
- Cách đọc danh pháp hóa học (chương trình mới) đầy đủ nhất
- Công thức Lewis của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức electron của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức cấu tạo của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức hợp chất khí với hidro của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức hợp chất khí với hidro
- Công thức hidroxit cao nhất của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức hidroxit cao nhất
- Công thức oxit cao nhất của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức oxit cao nhất
- 2000 câu hỏi ôn tập môn Tin học có đáp án
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Lịch sử có đáp án
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Địa lí có đáp án
- 2000 câu hỏi ôn tập môn Sinh học có đáp án
- Tổng hợp Dạng bài - Công thức môn Sinh học
- Tổng hợp về các tác giả văn học
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Ngữ văn có đáp án
- Tổng hợp kiến thức Ngữ Văn
- Tuyển tập truyện dân gian, truyền thuyết, cổ tích,... Việt Nam
- Tổng hợp các đề đọc - hiểu có đáp án chi tiết
- Trò chơi Powerpoint | Game Powerpoint
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên mầm non (2025) theo Thông tư 12
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên tiểu học (2025)
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên THCS (2025)
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên THPT (2025)
- Tổng hợp thông tin, kiến thức chung
- Tiền tiểu học
