Die away là gì? Tất tần tật về Die away
Tổng hợp kiến thức về về cụm động Die away từ bao gồm: Định nghĩa, cấu trúc và cách sử dụng chính xác nhất giúp bạn nắm chắc kiến thức và học tốt môn Tiếng Anh.
Die away
I. Định nghĩa Die away
die away: (Âm thanh) Nhỏ dần
Die away là một cụm động từ (Phrasal verb) trong tiếng Anh, được cấu tạo gồm:
-
die: tắt dần, chết đi (trong nghĩa bóng: mất dần, yếu dần)
-
away: xa dần, mất dần
Die away là cụm động từ có nghĩa là:
-
Âm thanh, ánh sáng, cảm giác, hoặc cảm xúc trở nên yếu dần rồi biến mất hoàn toàn.
-
Diễn tả một hiện tượng giảm dần cường độ cho đến khi không còn tồn tại.
Ví dụ:
The last notes died away and the audience burst into applause. (Những nốt nhạc cuối nhỏ dần và khán giả vỡ ào với tràng pháo tay khen ngợi.)
II. Cấu trúc và cách sử dụng Die away
1. Cấu trúc
Chủ ngữ + die away (Chủ ngữ thường là âm thanh, tiếng động, ánh sáng, gió, cảm giác, cảm xúc...)
2. Cách sử dụng
-
Thường dùng trong văn miêu tả hoặc mô tả hiện tượng tự nhiên, cảm xúc.
-
Được dùng để nhấn mạnh sự kết thúc dần dần, không đột ngột.
Ví dụ:
-
The sound of the footsteps gradually died away.
→ Tiếng bước chân dần dần nhỏ lại rồi biến mất. -
The applause died away after a few minutes.
→ Tiếng vỗ tay lắng xuống sau vài phút. -
Her anger slowly died away as she listened.
→ Cơn giận của cô ấy từ từ nguôi ngoai khi cô lắng nghe. -
The wind died away and everything became still.
→ Gió ngừng thổi và mọi thứ trở nên tĩnh lặng. -
His words died away in the silence.
→ Lời nói của anh ấy tan biến trong im lặng.
III. Từ đồng nghĩa và trái nghĩa của Die away
1. Từ đồng nghĩa
| Từ vựng | Nghĩa tiếng Việt |
|---|---|
| fade away | mờ dần, biến mất |
| diminish | giảm dần |
| subside | lắng xuống, dịu đi |
| wane | yếu dần, suy yếu |
| ebb away | rút đi, suy giảm (giống nghĩa bóng) |
2. Từ trái nghĩa
| Từ vựng | Nghĩa tiếng Việt |
|---|---|
| build up | tăng dần |
| grow | lớn lên, mạnh hơn |
| intensify | tăng cường, dữ dội hơn |
| amplify | khuếch đại, làm mạnh thêm |
Xem thêm các chương trình khác:
- 1000 câu hỏi ôn tập môn Công nghệ có đáp án
- 1000 câu hỏi ôn tập Giáo dục công dân
- 15000 câu hỏi ôn tập môn Toán có đáp án
- Wiki Toán | Khái niệm, định lí, tính chất, dạng bài, công thức
- Tuyển tập đề thi + chuyên đề ôn thi Toán Kangaroo các cấp độ (có đáp án 2026)
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Vật lí có đáp án
- Tổng hợp Dạng bài - Công thức môn Vật lí
- Phương trình hóa học | Tổng hợp PTHH của các chất hữu cơ, vô cơ chính xác nhất
- Đồng phân & Công thức cấu tạo của các chất hữu cơ
- Nhận biết các chất Hóa học
- Cấu hình electron
- So sánh bán kính nguyên tử và bán kính ion
- 1000 câu hỏi ôn tập môn Hóa có đáp án
- Wiki các chất hóa học | Định nghĩa, tính chất, nhận biết, điều chế, ứng dụng
- Cách đọc danh pháp hóa học (chương trình mới) đầy đủ nhất
- Công thức Lewis của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức electron của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức cấu tạo của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức hợp chất khí với hidro của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức hợp chất khí với hidro
- Công thức hidroxit cao nhất của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức hidroxit cao nhất
- Công thức oxit cao nhất của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức oxit cao nhất
- 2000 câu hỏi ôn tập môn Tin học có đáp án
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Lịch sử có đáp án
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Địa lí có đáp án
- 2000 câu hỏi ôn tập môn Sinh học có đáp án
- Tổng hợp Dạng bài - Công thức môn Sinh học
- Tổng hợp về các tác giả văn học
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Ngữ văn có đáp án
- Tổng hợp kiến thức Ngữ Văn
- Tuyển tập truyện dân gian, truyền thuyết, cổ tích,... Việt Nam
- Tổng hợp các đề đọc - hiểu có đáp án chi tiết
- Trò chơi Powerpoint | Game Powerpoint
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên mầm non (2025) theo Thông tư 12
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên tiểu học (2025)
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên THCS (2025)
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên THPT (2025)
- Tổng hợp thông tin, kiến thức chung
- Tiền tiểu học
