Tell off là gì? Tất tần tật về Tell off
Tổng hợp kiến thức về về cụm động Tell off từ bao gồm: Định nghĩa, cấu trúc và cách sử dụng chính xác nhất giúp bạn nắm chắc kiến thức và học tốt môn Tiếng Anh.
Tell off
I. Định nghĩa Tell off
Tell off: Nói một cách giận dữ với ai đó vì họ làm sai
Tell off là một cụm động từ (Phrasal verb) trong tiếng Anh, được cấu tạo gồm:
| Thành phần | Từ | Từ loại | Nghĩa tiếng Việt |
|---|---|---|---|
| Động từ | tell | Động từ | nói, kể, bảo, mắng |
| Phó từ | off | Phó từ | tách ra, đuổi đi, chỉ sự chỉ trích mạnh mẽ |
Tell off = mắng mỏ, la rầy ai đó một cách giận dữ, chỉ trích ai vì đã làm sai hoặc có hành vi không đúng.
Ví dụ:
His boss TOLD him OFF for arriving nearly an hour late. Sếp của anh ta mắng anh ta vì tội đi muộn gần một tiếng.
II. Cấu trúc và cách sử dụng Tell off
1. Cấu trúc
S + tell + O + off
(S chủ ngữ, tell là động từ, O là đối tượng nhận sự mắng mỏ)
Dạng bị động: S + be told off → (bị mắng)
She was told off by her parents for not doing her homework.
→ Cô ấy bị bố mẹ mắng vì không làm bài tập về nhà.
2. Cách sử dụng
2.1. Khi ai đó làm sai hoặc cư xử không đúng
Tell off dùng để mắng, trách mắng ai đó vì họ đã làm điều gì sai trái hoặc không phù hợp.
Ngữ cảnh:
-
Học sinh vi phạm nội quy
-
Con cái làm điều không đúng
-
Nhân viên làm sai việc
-
Bạn bè có thái độ thiếu tôn trọng
Ví dụ:
The teacher told the boy off for cheating on the test.
→ Giáo viên mắng cậu bé vì gian lận trong bài kiểm tra.
2.2. Trong gia đình – giữa cha mẹ và con cái
Khi cha mẹ mắng con vì không nghe lời, nói dối, bừa bãi, nghịch ngợm,...
Ví dụ:
My mom told me off for staying out late.
→ Mẹ tôi đã mắng tôi vì về nhà muộn
2.3. Trong môi trường làm việc (ít trang trọng hơn)
-
Cấp trên hoặc đồng nghiệp có thể tell someone off khi ai đó làm sai nghiêm trọng, hoặc không tôn trọng nội quy. Tuy nhiên, cụm này hơi mạnh, nên thường chỉ dùng trong văn nói hoặc khi tức giận.
2.4. Khi một người cảm thấy bị xúc phạm hoặc khó chịu
Có thể dùng để xả giận hoặc phản ứng lại thái độ/kết quả không đúng.
2.5. Trong phim ảnh, truyện, văn nói hàng ngày
Tell off được dùng rất nhiều trong các đoạn đối thoại tự nhiên, mang tính tức giận, kịch tính hoặc hài hước.
3. Ví dụ chung:
-
The teacher told the student off for talking during the lesson.
→ Cô giáo mắng học sinh vì đã nói chuyện trong giờ học. -
I got told off by my mom for leaving the door open.
→ Tôi bị mẹ mắng vì để cửa mở. -
The manager told him off for missing the deadline.
→ Quản lý đã mắng anh ta vì bỏ lỡ hạn cuối. -
She told him off for being rude to her friends.
→ Cô ấy mắng anh ta vì đã thô lỗ với bạn bè cô. -
He was told off by his supervisor for making mistakes on the report.
→ Anh ấy bị giám sát viên mắng vì đã mắc lỗi trong báo cáo.
III. Từ đồng nghĩa và trái nghĩa của Tell off
1. Từ đồng nghĩa
| Từ/Ngữ | Ví dụ (có dịch) |
|---|---|
| Scold | She scolded her child for not listening. → Cô ấy la mắng con mình vì không nghe lời. |
| Reprimand | The teacher reprimanded the student for cheating. → Giáo viên khiển trách học sinh vì gian lận. |
| Berate | He berated his employee for making such a big mistake. → Anh ta mắng nhân viên vì đã mắc phải sai lầm lớn như vậy. |
| Chide | Her mother chided her for not cleaning her room. → Mẹ cô ấy mắng vì không dọn dẹp phòng. |
2. Từ trái nghĩa
| Từ/Ngữ | Ví dụ (có dịch) |
|---|---|
| Praise | The teacher praised him for his hard work. → Cô giáo khen ngợi anh ta vì sự nỗ lực của mình. |
| Compliment | She complimented him on his new shoes. → Cô ấy khen anh ta về đôi giày mới. |
| Encourage | He encouraged his team to do their best. → Anh ấy khuyến khích đội của mình làm tốt nhất có thể. |
Xem thêm các chương trình khác:
- 1000 câu hỏi ôn tập môn Công nghệ có đáp án
- 1000 câu hỏi ôn tập Giáo dục công dân
- 15000 câu hỏi ôn tập môn Toán có đáp án
- Wiki Toán | Khái niệm, định lí, tính chất, dạng bài, công thức
- Tuyển tập đề thi + chuyên đề ôn thi Toán Kangaroo các cấp độ (có đáp án 2026)
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Vật lí có đáp án
- Tổng hợp Dạng bài - Công thức môn Vật lí
- Phương trình hóa học | Tổng hợp PTHH của các chất hữu cơ, vô cơ chính xác nhất
- Đồng phân & Công thức cấu tạo của các chất hữu cơ
- Nhận biết các chất Hóa học
- Cấu hình electron
- So sánh bán kính nguyên tử và bán kính ion
- 1000 câu hỏi ôn tập môn Hóa có đáp án
- Wiki các chất hóa học | Định nghĩa, tính chất, nhận biết, điều chế, ứng dụng
- Cách đọc danh pháp hóa học (chương trình mới) đầy đủ nhất
- Công thức Lewis của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức electron của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức cấu tạo của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức hợp chất khí với hidro của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức hợp chất khí với hidro
- Công thức hidroxit cao nhất của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức hidroxit cao nhất
- Công thức oxit cao nhất của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức oxit cao nhất
- 2000 câu hỏi ôn tập môn Tin học có đáp án
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Lịch sử có đáp án
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Địa lí có đáp án
- 2000 câu hỏi ôn tập môn Sinh học có đáp án
- Tổng hợp Dạng bài - Công thức môn Sinh học
- Tổng hợp về các tác giả văn học
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Ngữ văn có đáp án
- Tổng hợp kiến thức Ngữ Văn
- Tuyển tập truyện dân gian, truyền thuyết, cổ tích,... Việt Nam
- Tổng hợp các đề đọc - hiểu có đáp án chi tiết
- Trò chơi Powerpoint | Game Powerpoint
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên mầm non (2025) theo Thông tư 12
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên tiểu học (2025)
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên THCS (2025)
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên THPT (2025)
- Tổng hợp thông tin, kiến thức chung
- Tiền tiểu học
