Các cụm động từ cơ bản bắt đầu bằng chữ B
Tổng hợp Các cụm động từ cơ bản bắt đầu bằng chữ B trong Tiếng Anh giúp bạn hệ thống kiến thức và học tốt hơn về cụm động từ trong Tiếng Anh.
Các cụm động từ cơ bản bắt đầu bằng chữ B trong Tiếng Anh
She brings in about $600 a week. (Cô ấy mang về khoảng 600 đô la một tuần)
An aunt brought him up. (Một người cô đã nuôi anh ấy)
The traffic is starting to back up on the M25. (Lưu lượng truy cập đang bắt đầu sao lưu trên M25)
Does this book belong to you or to Sarah? (Cuốn sách đó là của bạn hay của Sarah?)
As she was talking, he suddenly broke in, saying, “That’s a lie.” (Khi cô đang nói chuyện, anh đột nhiên làm gián đoạn cuộc hội thoại và nói, “Đó là một lời nói dối.”)
He grabbed her, but she managed to break away. (Anh tóm lấy cô, nhưng cô cố gắng bỏ đi.)
Oh no – has your washing machine broken down again? (Ồ không – máy giặt của bạn bị hư nữa à?)
He moved away after the break-up of his marriage. (Anh ta chuyển đi nơi khác sự cuộc đổ vỡ trong hôn nhân của anh ấy).
The narrator broke off in the middle of the story. (Người kể chuyện dừng lại ở giữa câu chuyện.)
She brings in about $600 a week. (Cô ấy mang về khoảng 600 đô la một tuần)
An aunt brought him up. (Một người cô đã nuôi anh ấy)
The old building finally was brought down. (Cuối cùng tòa nhà cũ kĩ cũng được dở xuống.)
The artists’ greatest wish was to bring out the best in their admirers. (Mong muốn lớn nhất của các nghệ sĩ là họ có thể mang đến những điều tốt đẹp nhất cho người hâm mộ của họ.)
She refused to back down and was fired. (Cô ta từ chối rút lại ý kiến và bị sa thải)
The police told the protesters to back off. (Cảnh sát bảo người biểu tình lùi lại)
The crowd backed away when the man pulled a knife. (Đám đông lùi lại khi người đàn ông rút con dao ra.)
He prefers to back his car into the garage. (Anh ta thích lùi xe vào bãi đỗ.)
He backed out two days before the holiday so we gave the ticket to his sister. (Anh ấy đã không giữ đúng hẹn hai ngày trước kỳ nghỉ vì thế chúng tôi đã tặng chiếc vé cho chị anh ta.)
She backed out of the agreement at the last minute. (Cô ấy hủy cuộc hẹn vào phút cuối.)
She backed the Rolls out of its parking space. (Cô ta đã lùi chiếc Rolls ra khỏi bãi đỗ xe.)
You should always back up important files and documents so that you won't lose all your work if something goes wrong with the hardware. (Bạn nên luôn luôn sao lưu các file và tài liệu quan trọng để tránh việc thất lạc dữ liệu nếu phần cứng xảy ra vấn đề.)
Don't bag out Australian English. (Đừng bình phẩm người Anh-Úc.)
The government had to bail out the airline because it was losing so much money. (Chính phủ đã phải cứu hãng hàng không bởi vì nó đã thất thoát quá nhiều tiền.)
The boat was leaking so they had to bail it out. (Con thuyền bị thủng vì thế chúng tôi đã phải tát nước ra khỏi nó.)
The pilot bailed out when he saw that the engines had failed. (Viên phi công nhảy ra khỏi máy bay khi anh ta thấy rằng động cơ đã bị hỏng.)
I must bail my drunken brother out of jail. (Tôi phải bảo lãnh người anh trai nghiện rượu ra khỏi nhà tù.)
Everybody bail my drunken brother out of jail. (Mọi người đã không ủng hộ anh ta nữa khi xảy ra scandal.)
I was late because he bailed me up on the phone and wouldn't shut up. (Tôi bị muộn bởi vì anh ta đã nói liên tục với tôi trên điện thoại và đã làm tôi chậm trễ.)
He was bailed up by a couple of muggers as he came out of the bank. (Anh ta bị cướp bằng súng bởi một cặp trấn lột khi anh ta đi ra khỏi ngân hàng.)
The new project has balled me up - I have no idea what to do. (Dự án mới làm tôi lúng túng - Tôi vẫn chưa có ý tưởng về điều cần làm.)
He balled up his napkin when he had finished eating. (Anh ta cuốn cái khăn ăn thành hình cầu khi anh ta đã ăn xong.)
He ballsed the presentation up. (Anh ta đã làm hỏng buổi thuyết trình.)
He's banging about in the kitchen. (Anh ta đang làm rầm rầm trong bếp.)
He banged on for half an hour but no one was listening. (Anh ta đã gọi to cả nửa giờ nhưng không ai nghe thấy.)
He's always banging on about football. (Anh ta lại đang nói về bóng đá.)
She banged the tune out on the piano. (Cô ta đã chơi piano ầm ĩ.)
The judge banged him up for eight years. (Thẩm phán bắt giam anh ta 8 năm tù.)
He banged his car up last night. (Tối qua anh ấy đã đập nát chiếc xe của anh ấy.)
I'm banking on your help; I can't do it alone. (Tôi đặt hi vọng vào sự giúp đỡ của bạn; Tôi không thể làm nó một mình.)
I bargained her down to half what she originally wanted. (Tôi đã thuyết phục cô ấy hạ nửa giá.)
I hadn't bargained for so many people coming. (Tôi đã không mong đợi quá nhiều người đến.)
I hadn't bargained on him coming. (Tôi đã không mong đợi anh ta đến.)
He keeps barging in and asking stupid questions when I'm trying to work. (Anh ta đột nhập vào và hỏi một vài câu ngớ ngẩn khi tôi đang làm việc.)
They barged into my office without knocking and started talking even though I was on the phone. (Hộ xông vào văn phòng tôi mà không gõ cửa và bắt đầu nói dù cho tôi đang nói chuyện trên điện thoại.)
If you bash your monitor about like that, it won't last long. (Nếu mình ngược đãi chiếc máy tính như thế, nó sẽ không bền đâu.)
The burglars bashed the door in to enter the house. (Các tên trộm đã đập mạnh cánh cửa để vào trong căn nhà.)
I bashed the essay out the night before i had to hand it in. (Tôi phải viết nhanh bài tiểu luận tối nay trước khi tôi phải nộp nó.)
They bashed him up in the fight in the pub last week and he had to go to hospital. (Họ đã đánh mạnh vào anh ta trong cuộc ẩu đả ở tiệm rượu tuần trước và anh ta phải vào bệnh viện.)
She bawled me out for coming home drunk. (Cô ta đã mắng chửi tôi vì về nhà trong tình trạng say xỉn.)
He bawled out our names at the top of his voice. (Anh ta nói oang oang tên chúng tôi ngay trong phần đầu bài phát biểu.)
The police are after him because of the theft. (Cảnh sát cố gắng tìm ra anh ta bởi vì sự trộm cắp.)
The next bus should be along in the next quarter of an hour or so. (Chuyến xe buýt tiếp theo sẽ tới vào khoảng 15 phút nữa.)
She's away on business for three weeks. (Cô ấy đi công tác 3 tuần.)
She's not cut out for this kind of work. (Cô ta không thích hợp với loại công việc đó.)
She was very cut up about coming second as she thought she deserved to win. (Cô ấy đã rất khó chịu về việc chỉ về thứ hai bởi vì cô ấy nghĩ rằng mình xứng đáng chiến thắng.)
He's been down since his partner left him. (Anh ta đã rất chán nản kể từ khi bạn gái từ bỏ anh ta.)
The firm's profits are down by ten percent this quarter. (Doanh thu của công ty sụt giảm 10% trong quí này.)
After the argument, James is down on his boss. (Sau cuộc thảo luận, James thấy khó chịu với xếp mình.)
John is down with some bug and is off work today. (John bị ốm virut và nghỉ làm hôm nay.)
I am fed up of his complaints. (Tôi mệt mỏi với những lời than phiền của anh ta.)
They are never in; I always get their answerphone. (Họ không bao giờ ở nhà; Tôi luôn luôn nhận được câu trả lời từ máy điện thoại tự động trả lời.)
Susan was the only one who wasn't in on the plan. (Susan là người duy nhất không dính líu đến kế hoạch đó.)
I am into classical music. (Tôi thích nhạc cổ điển.)
The way he's behaving is just not on. (Cách mà anh ta cư xử là không thể chấp nhận được.)
This yoghurt must be off; it smells foul. (Sữa chua này bị hư rồi; nó bốc mùi thật hôi.)
I'm off home; it's five o'clock. (Tôi dừng công việc và về nhà; Đã 5h rồi.)
The computer is on. (Máy tính đã bật rồi.)
The show is on for the next three months. (Buổi biểu diễn diễn ra trong 3 tháng tới.)
He is on anti-depressants and has become very difficult to please. (Anh ta sử dụng thuốc chống trầm cảm và trở nên rất khó vui vẻ.)
I couldn't understand what he was on about. (Tôi không hiểu anh ta ý nói về cái gì.)
He's being very careful because he thinks the police are onto him. (Hắn ta đang rất cẩn trọng bởi vì hắn nghĩ rằng cảnh sát đang truy tìm hắn ta.)
She is out on a visit for the day. (Cô ta vắng mặt cả ngày trong buổi tham quan.)
We're out of coffee so I'll have to go and get some. (Chúng ta đã hết cafe rồi vì thế mình sẽ phải ra ngoài mua.)
She is out to get him sacked because she hates him. (Cô ấy cố gắng sa thải anh ta bởi vì cô ấy ghét anh ta.)
We're completely snowed under at work because it's the end of the tax year. (Chúng tôi có quá nhiều việc bởi vì đây là khoảng thời gian cuối của năm tài khóa.)
I was taken aback when I saw him because he's lost all his hair. (Tôi thực sự ngạc nhiên khi tôi nhìn thấy anh ta với cái đầu trọc lóc.)
I was very taken with the performance- it was superb. (Tôi rất thích phần trình diễn - Nó thật tuyệt vời.)
He said the meeting is to do with a complaint. (Anh ta nói rằng cuộc họp là có liên quan tới một đơn kiện.)
She's not up yet. (Cô ta vẫn chưa rồi giường.)
The company's profits are up by fifteen percent. (Lợi nhuận công ty tăng thêm 15%.)
Time's up, please finish your drinks and leave. (Đã đến giờ rồi, uống nhanh và đi thôi.)
Are you up for the climb of Mt. Blanc? (Bạn có háo hức với việc trèo qua ngọn Mt. Blanc không?)
He's not up to the job; get someone else. (Anh ta không đủ khả năng với công việc đó; hãy tìm người khác đi.)
What are those kids up to? (Những đứa trẻ làm điều gì sai vậy?)
Beam me up, Scotty. (Truyền tôi lên!)
She spotted him on the other side of the room and bore down on him. (Cô ấy đã nhận ra anh ta ở đầu kia căn phòng và xông về phía anh ta.)
The judge's character may well bear on the final decision. (Tính cách của vị thẩm phán có thể ảnh hưởng đáng kể tới kết quả cuối cùng.)
They are trying to get information bearing on the accident. (Họ đang tìm kiếm thông tin liên quan tới vụ tai nạn.)
Statistics bear out the government's positions on the issue. (Các thống kê xác minh quan điểm của chính phủ về vấn đề đó.)
How are you bearing up under the strain? (Làm sao bạn có đủ nghị lực để làm việc quá sức như thế?)
He's bearing up under the pressure. (Anh ấy đang đương đầu với áp lực nặng nề.)
Please bear with me a moment while I finish this email. (Xin kiên nhẫn chờ tôi một lát trong khi tôi viết xong email này.)
The sun was really beating down and we couldn't stay outdoors. (Trời đã nắng gắt và chúng tôi đã không thể ở ngoài trời.)
I managed to beat him down to fifty Euros. (Tôi đã mặc cả để anh ta hạ giá xuống 50 Euro.)
The mugger beat him up and stole his wallet. (Kẻ trấn lột đánh anh ta dữ dội và cướp chiếc ví của anh ta.)
She's beavering away before her exams. (Cô ấy học tập chăm chỉ trước kì thi.)
I have to beaver away at it or else I will fail the course. (Tôi phải học tập tích cực nếu không tôi sẽ trượt.)
We had to bed down on the floor for the night. (Tối đó tôi đã phải ngủ trên sàn.)
The new government has found it hard to bed down and become accepted. (Chính phủ mới thấy rằng nó là rất khó khăn để thành công và được thừa nhận.)
I bedded the plants out when the weather warmed up. (Tôi đã trồng các cây con khi thời tiết đã ấm lên.)
The city is beefing up police patrols, putting more cops on the street where they can be seen. (Thành phố tăng cường các đội tuần tra, tăng thêm nhiều cảnh sát trên đường phố.)
He belongs to a secret society. (Anh ta là thành viên của một hội kín.)
Does this disc belong with those on the shelf? (Có phải cái đĩa này có liên quan tới các đĩa khác trên giá không?)
They belted out the national anthems before the game. (Họ hát ầm ĩ bài ca vui truyền thống trước khi bắt đầu trò chơi.)
She told the students to belt up because they were making so much noise. (Cô giáo bảo các sinh viên trật tự bởi vì họ đang nói chuyện quá ồn ào.)
I told the kids to belt up before I started the car. (Tôi bảo bọn trẻ thắt chặt dây an toàn trước khi tôi bắt đầu lái xe.)
I bent down to pick it up off the floor. (Tôi cúi xuống để nhặt nó từ sàn lên.)
I bent over to do my shoes up. (Tôi cúi xuống để đi giày vào.)
I bent over backwards for them and they didn't even thank me. (Tôi đã làm nhiều thứ để giúp đỡ họ thế mà họ còn chưa từng cám ơn tôi.)
He bigs himself up all the time. (Anh ta lúc nào cũng ra vẻ quan trọng.)
They work out a lot to big themselves up. (Họ tập luyện rất nhiều để tăng cơ bắp.)
I bitched up the interview. (Tôi đã phá hỏng buổi phỏng vấn.)
He blacked out and collapsed on the floor. (Anh ta lịm đi và đổ sập xuống sàn.)
Everything blacked out when the power supply failed. (Mọi thứ chìm vào bóng tối khi nguồn điện bị hỏng.)
The email addresses were blanked out in the documents shown to the court. (Địa chỉ email bị tẩy xóa trong các tài liệu trình cho tòa án.)
I was so nervous in the interview that I just blanked out and couldn't answer their questions properly. (Tôi quá lo lắng trong cuộc phỏng vấn làm đầu óc hoàn toàn trống rỗng và không thể trả lời chính xác các câu hỏi của họ.)
The music was blaring out and I couldn't get to sleep. (Nhạc quá to và tôi đã không thể ngủ được.)
The space shuttle blasted off on schedule yesterday. (Tàu con thoi được phóng lên theo kế hoạch ngày hôm qua.)
The shooters blazed away at the pheasants. (Người đi săn bắn liên tục vào con gà lôi đỏ.)
"Keep it there, so you don't bleed out." John said. ("Giữ chỗ đó, rồi em sẽ không mất máu quá nhiều nữa." John nói.)
I blissed out on the beach all week. (Tôi đã thực sự thảnh thơi trên bãi biễn cả tuần trời.)
I couldn't drive here this morning because someone had blocked me in. (Sáng nay tôi đã không thể lái xe ra khỏi đây bởi vì có ai đó đã đỗ xe và gây cản trở tôi.)
He blocked in the events in his calendar. (Anh ta đã phác thảo các sự kiện trong lịch công tác.)
The police blocked off the road after the murder. (Cảnh sát phong tỏa con đường sau khi xảy ra vụ ám sát.)
They blocked off a week to decorate my house. (Họ dành một tuần để trang trí nhà cửa.)
The trees block the sun out most of the day. (Hàng cây chặn ánh sáng mặt trời hầu như cả ngày.)
It was so unpleasant that I try to block it out - otherwise, I'd just be angry all the time. (Nó đã khó chịu đến nỗi mà tôi đã cố gắng không nghĩ về nó - nêu không thì tôi sẽ bị bực tức suốt thời gian đó mất.)
The pipe's blocked up and no water gets through. (Đường ống bị chặn và không có giọt nước nào chảy qua.)
He grabbed a gun and blew the police officer away. (Hắn ta vồ lấy khẩu súng và giết chết viên cảnh sát.)
Their new product has blown all the others away. (Sản phẩm mới của họ đã đánh bại tất cả các đối thủ cạnh tranh khác bởi một số lề lớn.)
A tree was blown down in the storm. (Một cây đã bị quật đổ trong cơn bão.)
He blew in from Toronto early this morning. (Sáng sớm nay Anh ta bất chợt từ Toronto đến.)
We were going to meet last night, but she blew me off at the last minute. (Chúng tôi đã dự định gặp nhau tối qua, nhưng cô ta đã lỡ hẹn vào phút cuối.)
I blew the homework off. (Tôi đã không làm bài tập về nhà.)
He blew off in front of everybody. (Anh ta đã đánh rắm trước mọi người.)
She blew the candles out on her birthday cake. (Cô ấy thổi tắt nến trên bánh sinh nhật.)
The Broncos blew out the Raiders 55-0. (Đội Broncos đã đánh bại hoàn toàn đội Raiders với tỉ số 55-0.)
The scandal blew over within a fortnight when the press found someone else to attack. (Vụ lùm xùm bị lãng quên trong vòng 2 tuần khi báo chí tìm ra đối tượng khác để công kích.)
The bomb blew up without any warning. (Quả bom nổ tung mà không có bất kỳ dấu hiệu báo trước nào.)
The pressure was low, so I blew the tyre up. (Áp suất là thấp, vì thế tôi phải bơm hơi xe.)
Blow up that photo so we can see his face. (Phóng to bức ảnh đó để chúng ta có thể nhìn rõ mặt anh ta.)
A storm blew up while we were out walking. (Cơn bão bắt đầu trong khi chúng tôi đang tản bộ bên ngoài.)
They blew up when they heard what I had done wrong. (Họ đã nổi nóng khi họ nghe thấy tôi làm điều gì sai.)
I was really angry when he blurted out the secret. (Tôi đã thực sự nổi nóng khi anh ta thốt ra điều bí mật đó.)
We board our dog out with friends when we go abroad. (Chúng tôi sắp xếp cho chú chó ở với một vài người bạn khi chúng tôi đi nước ngoài.)
They boarded up all the windows to stop people getting into the empty houses. (Họ đã bịt kín mọi cửa sổ để ngăn người ta đột nhập vào trong căn nhà trống.)
John got bogged down in his research and didn't finish the project in time. (John đã bị làm chậm lại tiến trình trong cuộc nghiên cứu của anh ta và đã không hoàn thành dự án đúng thời gian.)
We were starving and bogged in when the food was served. (Chúng tôi đang đói và háo hức ăn khi thức ăn được đưa lên.)
They bogged into the lunch. (Họ ăn bữa trưa một cách háo hức.)
He lost his temper and told her to bog off. (Anh ta đã mất bình tĩnh và bảo cô ấy cút đi.)
The report's so long, I boiled it down into a two-page summary. (Bản báo cáo là quá dài, tôi đã tóm tắt nó lại trong hai trang giấy.)
It all boils down to money at the end of the day. (Nó chẳng khác gì số tiền vào cuối ngày.)
I left the milk on the cooker and it boiled over. (Tôi đã để quên sữa trên nồi nấu và nó đã sôi tràn ra.)
The tension had been building up and it boiled over in the meeting. (Áp lực đã được tạo nên và nó bùng nổ trong hội nghị.)
The anger boiled up in me when I saw what they had done. (Sự tức giận trào lên trong tôi khi tôi thấy điều họ đã làm.)
I boiled up some water for a cup of coffee. (Tôi đun sôi một ít nước để pha một tách cà phê.)
We were all scared but she bolstered up our courage. (Tất cả chúng tôi đều sợ hãi nhưng cô ấy đã cổ vũ lòng dũng cảm của chúng tôi.)
I will have to bone up to get a good result. (Tôi sẽ phải học tập chăm chỉ để đạt được kết quả tốt.)
I need to bone up on my French grammar for the test. (Tôi cần học ngữ pháp tiếng Pháp chăm chỉ cho kì thi.)
I'll book us in at the Intercontinental. (Mình sẽ đặt chỗ trước cho chúng ta tại khách sạn Intercontinental.)
We took a taxi from the airport to the hotel and booked in. (Chúng tôi đón taxi từ sân bay để tới khách sạn và đăng ký vào khách sạn.)
I've booked us into a hotel in the centre of town for three nights. (Mình đã đặt chỗ trước cho chúng ta ở một khách sạn ở trung tâm thị trấn trong ba đêm.)
We booked into the first hotel we could find. (Chúng tôi đã đăng ký ở cái khách sạn đầu tiên chúng tôi tìm thấy.)
I don't like the look of the people arriving - let's book out. (Tôi không thích ánh mắt của người đang tới - chúng ta rời đi thôi.)
The flight's fully booked up; I'll have to go the following day. (Chuyến bay đã được đặt trước hết chỗ rồi; Tôi sẽ phải đi vào ngày hôm sau.)
He booted up the computer and started work. (Anh ta đã khởi động máy tính và bắt đầu làm việc.)
Portugal borders on Spain. (Bồ Đào Nha tiếp giáp với Tây Ba Nha.)
What he did was bordering on betrayal. (Điều anh ta đã làm gần giống như là sự phản bội.)
She bosses everyone about. (Cô ta chỉ huy mọi người một cách hống hách.)
He bosses everyone around. (Anh ta chỉ huy mọi người một cách hống hách.)
I botched up the whole project. (Tôi đã làm hỏng cả dự án.)
If you bottled your anger away, it will only grow worse, and soon, you won't be able to contain it. Please talk to me, don't bottled away your emotions like that! (Nếu bạn cứ kiềm chế cơn giận của mình, nó sẽ chỉ trở nên tồi tệ, và sớm muộn gì bạn sẽ không thể chứa đựng được nó. Xin hãy nói với mình, đừng tích tụ cảm xúc của mình như thế.)
She was going to tell her boss exactly what she thought, but bottled out in the end. (Cô ấy đã định nói cho xếp điều cô ấy nghĩ, nhưng lại thiếu cam đảm vào phút cuối.)
She bottled up her feelings even though she was furious with them and kept quiet. (Cô ta kiềm chế cảm xúc của mình ngay cả khi cô ta giận dữ với họ và giữ im lặng.)
The recession bottomed out and the economy is recovering well. (Cuộc suy thoái đã chạm đáy và kinh tế đang bắt đầu phục hồi tốt.)
They have bounced the government into calling an early election. (Họ đã ép chính phủ phải tổ chức một cuộc tuyển cử.)
The economy is bouncing back from the recession. (Nền kinh tế đang dần phục hồi sau suy thoái.)
They bounced ideas off each other in a brainstorming session. (Họ đã kiểm tra đối chiếu từng quan điểm với nhau trong một phiên thảo luận.)
They bowed down to the queen. (Họ cúi đầu bày tỏ lòng kính trọng tới Nữ Hoàng.)
They all bow down to the dictator. (Tất cả họ đều hoàn toàn tuân lệnh kẻ độc tài.)
She bowed out after ten years at the top. (Bà ta rút lui sau 10 năm tại vị trí cao.)
We're tired of having to bow to authority. (Chúng tôi mệt mỏi với việc phải phục tùng nhà cầm quyền.)
John looked at him, smiling, as they bowled along... (John nhìn vào anh ta, mỉm cười, khi họ đang bon nhanh...)
I was bowled over by the news. (Tôi đã bị sửng sốt bởi tin tức đó.)
He was bowled over by the crowd rushing out. (Cậu ta bị xô ngã bởi đám đông chen lấy.)
I was boxed in by the bus and couldn't change lane. (Tôi bị kẹt bởi chiếc xe buýt và không thể đổi làn đường.)
At the end of term, I boxed my books up and sent them home. (Cuối học kỳ, tôi đóng hộp sách vở và gửi chúng về nhà.)
You should brace up and stop worrying. (Bạn nên lạc quan hơn và đừng lo nghĩ nữa.)
The supermarkets have branched out into banking. (Siêu thị đã đi vào kinh doanh thêm lĩnh vực ngân hàng.)
He broke into a run when he saw the police. (Hắn ta đã bắt đầu chạy khi hắn nhìn thấy cảnh sát.)
She's trying to break into acting. (Cô ấy đang cố gắng để được chấp nhận diễn xuất.)
They're worried that war will break out. (Họ lo ngại rằng chiến tranh sẽ bùng nổ.)
The measles caused me to break out in a rash. (Bệnh sởi làm tôi nổi các mụn đỏ.)
Three dangerous Category A prisoners broke out of Wandsworth Prison last night. (Ba tên tù nguy hiểm hạng A đã trốn thoát khỏi nhà tù Wandsworth Prison tối qua.)
The crowd broke through the police barriers and attacked the hunters. (Đám đông đã vượt qua hàng rào cảnh sát và tấn công thợ săn.)
They have not managed to breed out their aggression. (Họ đã không điều khiển được để loại bỏ sự xâm lược của chúng.)
The film breezes along for the first hour, then becomes rather dull and slow. (Tình huống phim diễn ra nhanh trong một tiếng đầu tiên, sau đó dần chậm lại.)
He breezed in and started shouting at us. (Họ đi nhanh vào và bắt đầu la hét chúng tôi.)
He breezed into the room and switched the TV on. (Anh ta đi nhanh vào căn phòng và bật TV lên.)
She breezed through her exams. (Cô ta dễ dàng vượt qua kì thi.)
We bricked in the side window. (Chúng tôi xây gạch bít chiếc cửa sổ bên sườn.)
We bricked the back entrance up. (Chúng tôi xây gạch bít cửa sau.)
The day started cloudy but brightened up in the afternoon. (Ngày đó lúc đầu âm u, mây mù nhưng đã rạng sáng lên vào biểu chiều.)
The changes to the law were brought about by the government because so many people were ignoring the old one. (Các sự thay đổi về luật đã được thực hiện bởi chính phủ bởi vì có quá nhiều người đã lờ đi bộ luật cũ.)
You can bring your friends along if you like. (Bạn có thể dẫn bạn đi cùng nếu bạn thích.)
Her coach has brought her along a lot in the last six months. (Huấn luyện viên đã giúp cô ấy tiến bộ rất nhiều trong 6 tháng cuối.)
It took me ages to bring him around to my point of view. (Tôi tối khá nhiều thời gian để thuyết phục cậu ta tin vào quan điểm của mình.)
Visiting my old school brought back memories of when I was a pupil there. (Ghé thăm ngôi trường cũ đã làm gợi lại trong tôi ký ức về thời học sinh nơi đây.)
He took the calculator home yesterday and hasn't brought it back yet. (Hôm qua cậu ta đã mang chiếc máy về nhà và vẫn chưa đem nó trả lại.)
The vote of no-confidence brought the government down. (Số phiếu không tín nhiệm đã lật đổ chính phủ hiện tại.)
The improvements in technology have brought the prices of computers down considerably in recent months. (Sự cải thiện trong công nghệ đã làm cho giá máy tính giảm đáng kể trong mấy tháng gần đây.)
The prosecution brought forth a lot of evidence against him. (Bên công tố đưa ra nhiều bằng chứng chống lại cậu ta.)
She brought forth a surprising result. (Cô ấy đã tạo ra một kết quả đáng ngạc nhiên.)
The report has brought forth a lot of criticism of the policy. (Bản báo báo đã gây ra nhiều lời chỉ trích về chính sách đó.)
The meeting has been brought forward to this Friday instead of next week because some people couldn't make it then. (Hội nghị đã được tổ chức sớm vào thứ Sáu này thay vì vào tuần sau bởi vì một số người không muốn tổ chức vào thời gian sau đó.)
No one thought she'd manage to do it, but she brought it off in the end. (Không ai nghĩ rằng cô ta có thể thu xếp được việc đó, nhưng cuối cùng cô ta đã làm được.)
Getting wet in the rain yesterday brought on my cold. (Việc bị ướt trong mưa ngày hôm qua đã làm tôi cảm lạnh.)
Bring on the dancers! (Và đây là sự xuất hiện của các vũ công!)
The band are bringing out a new CD in the autumn. (Ban nhạc dự định phát hành một CD mới vào mùa thu này.)
Suzie brings out the best in him. (Suzie làm hiện rõ cái đẹp nhất trong anh ấy.)
It was the lobster that brought me out in this rash all over my body. (Tôm hùm là nguyên nhân gây ra dị ứng về chứng phát ban toàn thân tôi.)
The doctors brought him round a few hours after the operation. (Bác sĩ đã làm anh ta tỉnh lại một vài giờ sau cuộc phẫu thuật.)
The minister brushed off the criticism. (Ngài bộ trưởng đã lờ đi sự chỉ trích.)
She took a two-week course to brush up her Spanish before she went travelling around South and Central America. (Cô ấy tham dự một khóa học hai tuần để cải thiện cấp tốc tiếng Tây Ba Nha trước khi du lịch quanh khu vực Trung và Nam Mĩ.)
She bubbled over with joy when she heard her exam results. (Cô ấy mừng quýnh lên khi biết kết quả kì thi.)
"Buck up - the taxi's waiting." ("Nhanh lên nào - taxi đang đợi đó.")
You had better buck your ideas up, or you'll fail the course. (Bạn nên có thái độ nghiêm túc và có trách nhiệm hơn, nếu không bạn sẽ trượt khóa học này.)
Take an umbrella; it's bucketing down. (Mang ô đi; trời đang mưa như trút.)
We had to buckle down and study for the exam. (Chúng ta phải bắt đầu học tập chăm chỉ cho kì thi thôi.)
They didn't like the ideas, but had to buckle under or face the sack. (Họ đã không thích các quan điểm đó, nhưng buộc phải chấp nhận hoặc đối mặt với nguy cơ buộc thôi việc.)
We were told to buckle up before take-off. (Chúng tôi được nhắc nhở cần thắt chặt dây an toàn trước khi cất cánh.)
We had to budge up to let the fourth person in the back of the car. (Chúng tôi phải xê dịch để có chỗ cho 4 người vào sau chiếc xe.)
The silver candlestick looked lovely after I buffed it up. (Cây đèn mạ bạc trộng thật đẹp sau khi tôi đã đánh bóng nó.)
After the scandal, the politician tried to buff up his public image. (Sau scandal, nhà chính khách đã cố gắng cải thiện hình ảnh công cộng của ông ấy.)
I buffed up on my grammar before the test. (Tôi đã cải thiện kiến thức ngữ pháp trước kì thi.)
I told her to bug off because she was annoying me. (Tôi bảo cô ấy biến đi bởi vì cô ta làm tôi tức giận.)
He bugged out when she turned up. (Anh ta mở to mắt vì ngạc nhiên khi cô ấy đến.)
They bugged out when the police arrived. (Họ đã rời đi vội vã khi cảnh sát đến.)
You should build your share portfolio around long-term investments. (Bạn nên phát triển danh mục đầu tư cổ phiếu dựa trên cơ sở vốn đầu tư dài hạn.)
We are building encryption in at every level. (Chúng tôi đang kết hợp sự mật mã hóa ở mọi mức độ ngay từ lúc ban đầu.)
Security has been built into the project. (Bảo mật đã được kết hợp vào trong dự án ngay từ lúc ban đầu.)
We built on our early successes. (Chúng tôi đã sử dụng thành tựu gần đây để thu được thành tựu hơn nữa.)
We built the platform on the work of earlier programmers. (Chúng tôi đã phát triển nền tảng công việc của các lập trình viên đi trước.)
She built the business up from nothing into a market leader in less than a decade. (Chỉ trong vòng ít hơn một thập niên cô ấy đã phát triển công ty từ bàn tay trắng thành doanh nghiệp dẫn đầu về thị phần.)
I bulked the essay out with a few quotes to reach the number of word required. (Tôi làm bài luận dày hơn bởi với một vài trích dẫn để đạt số từ cần thiết.)
He's bulked up a lot since he got those steroids. (Anh ấy đã trở nên cơ bắp hơn rất nhiều khi sử dụng hợp chất xterôit.)
I bumped into Helen on the underground the other day. (Tôi đã chạm trán Helen trên tàu điện ngầm vào ngày đó.)
The drug dealer was bumped off by a rival gang. (Kẻ bán ma túy đã bị khử bởi một băng nhóm kình địch.)
They bump up the prices in the high season. (Họ nâng giá trong mùa cao điểm.)
He bundled the kids off to bed. (Anh ta đưa lũ trẻ lên giường.)
The barman bundled the drunk out because he was annoying the other customers. (Người bồi bàn quán rượu tống kẻ say xỉn đi bởi vì hắn ta đã làm các vị khác khó chịu.)
We bundled up before going out as it was snowing. (Chúng tôi đã mặc áo ấm trước khi ra ngoài bởi vì trời đang có tuyết rơi.)
I bundled up my newspapers and dropped them in the recycling bin. (Tôi bọc các tờ báo lại và bỏ chúng vào trong thùng rác.)
I used to bunk off school and go into town. (Tôi đã thường trốn học và vào thị trấn chơi.)
After so much criticism, the positive review buoyed him up. (Sau quá nhiều sự chỉ trích, sự xem xét lại một cách trung thực đã làm anh ấy phấn chấn lên.)
The lifejacket buoyed me up till the boat arrived. (Chiếc áo cứu đắm đã giữ cho tôi khỏi chìm cho tới khi chiếc thuyền tới.)
They had to completely rebuild the museum after the old one burned down. (Họ đã phải xây dựng lại hoàn toàn viện bảo tàng đó sau khi cái cũ đã bị thiêu rụi hoàn toàn.)
I burn off a lot of calories in the gym. (Tôi đốt rất nhiều calo trong phòng tập.)
Jennie burnt out after ten years working as a futures broker and went to live in the country. (Jennie đã mất đi sự hăng hái làm việc sau 10 năm làm một người môi giới hợp đồng mua lại và chuyển tới sống ở vùng nông thôn đó.)
All his possessions were burned up in the fire. (Tất cả tài sản của anh ta đã bị thiệu rụi hoàn hoàn trong lửa.)
The bank robbers burned up the roads but were soon captured. (Bọn cướp nhà băng phóng xe nhanh trên đường nhưng đã sớm bị bắt giữ.)
His undeserved win in the election really burns me up. (Chiến thắng không xứng đáng của hắn ta trong cuộc bỏ phiếu đã thực sự làm tôi tức giận.)
The car burst into flames and the driver died as he didn't have time to get out. (Chiếc xe bốc lửa dữ dội và tài xế đã chết bởi vì anh ta không có thời gian để thoát ra ngoài.)
She burst into laughter when she heard the joke. (Cô ấy cười phá lên khi cô ấy nghe truyện cười.)
They bust up after a row last night. (Họ chia tay nhau sau cuộc cãi vã tối qua.)
I hope you don't mind me butting in on your conversation, ... (Tôi hy vọng bạn không phiền khi tôi xem vào câu chuyện của bạn, ..)
This is none of your business, so just butt out! (Đây không phải là công việc của bạn, vì thế đừng dính líu đến!)
I've seen you buttering up the boss! (Tôi đã thấy anh nịnh ông chủ!)
She will buy in coal for the winter. (Chị ấy sẽ mua trữ than cho mùa đông.)
I never bought into the idea of a federalist Euopean Union. (Tôi không bao giờ chấp thuận quan điểm của một người có chủ trương lập Liên minh châu Âu.)
He bought the newspaper off by placing a lot of adverts. (Hắn ta đút lót tờ báo đó để đặt nhiều quảng cáo.)
His business partners bought him out to get rid of him. (Các đối tác kinh doanh đã mua cổ phần của anh ta để loại bỏ anh ta.)
We bought up all the shop had before the price went up. (Chúng tôi mua sạch mọi thứ trong cửa hàng trước khi giá cả tăng lên.)
Reporters were buzzing around the scene of the accident. (Cánh phóng viên lăng xăng ở hiện trường vụ tai nạn.)
I'm buzzing off now- I have to meet some people. (Tôi đi bây giờ đây - Tôi phải gặp một vài người nữa.)
He told them to buzz off because they were annoying him. (Anh ta bảo họ cút đi bởi vì họ làm anh ta giận dữ.)
They beat out every other team in the league, too. (Họ cũng chiến thắng các đội khác trong giải.)
I will win! You will not beat me out! (Tôi sẽ chiến thắng! Bạn sẽ không đánh bại được tôi đâu!)
I can hear him BANGING ABOUT upstairs. (Tôi có thể nghe thấy anh ta làm rầm rầm trên gác.)
She had to hold him back as he tried to BREAK FOR the door. (Cô ta phải bảo cậu ấy lùi lại khi cậu ấy cố gắng chạy về phía chiếc cửa.)
Xem thêm các chương trình khác:
- 1000 câu hỏi ôn tập môn Công nghệ có đáp án
- 1000 câu hỏi ôn tập Giáo dục công dân
- 15000 câu hỏi ôn tập môn Toán có đáp án
- Wiki Toán | Khái niệm, định lí, tính chất, dạng bài, công thức
- Tuyển tập đề thi + chuyên đề ôn thi Toán Kangaroo các cấp độ (có đáp án 2026)
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Vật lí có đáp án
- Tổng hợp Dạng bài - Công thức môn Vật lí
- Phương trình hóa học | Tổng hợp PTHH của các chất hữu cơ, vô cơ chính xác nhất
- Đồng phân & Công thức cấu tạo của các chất hữu cơ
- Nhận biết các chất Hóa học
- Cấu hình electron
- So sánh bán kính nguyên tử và bán kính ion
- 1000 câu hỏi ôn tập môn Hóa có đáp án
- Wiki các chất hóa học | Định nghĩa, tính chất, nhận biết, điều chế, ứng dụng
- Cách đọc danh pháp hóa học (chương trình mới) đầy đủ nhất
- Công thức Lewis của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức electron của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức cấu tạo của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức hợp chất khí với hidro của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức hợp chất khí với hidro
- Công thức hidroxit cao nhất của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức hidroxit cao nhất
- Công thức oxit cao nhất của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức oxit cao nhất
- 2000 câu hỏi ôn tập môn Tin học có đáp án
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Lịch sử có đáp án
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Địa lí có đáp án
- 2000 câu hỏi ôn tập môn Sinh học có đáp án
- Tổng hợp Dạng bài - Công thức môn Sinh học
- Tổng hợp về các tác giả văn học
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Ngữ văn có đáp án
- Tổng hợp kiến thức Ngữ Văn
- Tuyển tập truyện dân gian, truyền thuyết, cổ tích,... Việt Nam
- Tổng hợp các đề đọc - hiểu có đáp án chi tiết
- Trò chơi Powerpoint | Game Powerpoint
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên mầm non (2025) theo Thông tư 12
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên tiểu học (2025)
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên THCS (2025)
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên THPT (2025)
- Tổng hợp thông tin, kiến thức chung
- Tiền tiểu học
