Stare down là gì? Tất tần tật về Stare down
Tổng hợp kiến thức về về cụm động Stare down từ bao gồm: Định nghĩa, cấu trúc và cách sử dụng chính xác nhất giúp bạn nắm chắc kiến thức và học tốt môn Tiếng Anh.
Stare down
I. Định nghĩa Stare down
Stare down: Nhìn ai đó cho đến khi họ không thể nhìn bạn nữa
Stare down là một cụm động từ (Phrasal verb) trong tiếng Anh, được cấu tạo gồm:
-
Stare (động từ): nhìn chằm chằm
-
Down (phó từ): xuống, giảm bớt, làm giảm
Stare down = nhìn chằm chằm vào ai đó hoặc cái gì đó với mục đích thể hiện quyền lực hoặc sự quyết tâm, khiến đối phương phải nhượng bộ hoặc bỏ đi.
Ví dụ:
He was angry but I STARED him DOWN and he left without saying much. Anh ta rất tức nhưng tôi đã lườm anh ta và anh ta đã rời đi mà không nói nhiều.
II. Cấu trúc và cách sử dụng Stare down
1. Cấu trúc
Stare down + ai đó / cái gì đó
2. Cách sử dụng
Stare down là hành động nhìn chằm chằm với mục đích thể hiện quyền lực hoặc sự quyết tâm, đôi khi cũng được sử dụng để mô tả sự căng thẳng, đấu tranh về tâm lý.
Ví dụ:
-
The tiger stared down its prey before attacking.
→ Con hổ nhìn chằm chằm vào con mồi trước khi tấn công. -
The police officer stared down the criminal to intimidate him.
→ Cảnh sát đã nhìn chằm chằm vào tên tội phạm để làm hắn sợ. -
During the negotiation, they stared each other down, neither willing to give in.
→ Trong cuộc đàm phán, họ nhìn chằm chằm vào nhau, không ai chịu nhượng bộ. -
He tried to stare down his rival, but it didn’t work.
→ Anh ấy cố nhìn chằm chằm vào đối thủ của mình, nhưng không hiệu quả. -
She stared down her fear and went on stage to perform.
→ Cô ấy nhìn thẳng vào nỗi sợ hãi và bước lên sân khấu biểu diễn.
III. Từ đồng nghĩa và trái nghĩa của Stare down
1. Từ đồng nghĩa
-
Gaze down – nhìn chằm chằm xuống (dùng khi muốn thể hiện sự kiên quyết)
-
Glare at – nhìn chằm chằm, lườm
2. Từ trái nghĩa
-
Look away – nhìn đi chỗ khác
-
Avoid eye contact – tránh nhìn vào mắt
Xem thêm các chương trình khác:
- 1000 câu hỏi ôn tập môn Công nghệ có đáp án
- 1000 câu hỏi ôn tập Giáo dục công dân
- 15000 câu hỏi ôn tập môn Toán có đáp án
- Wiki Toán | Khái niệm, định lí, tính chất, dạng bài, công thức
- Tuyển tập đề thi + chuyên đề ôn thi Toán Kangaroo các cấp độ (có đáp án 2026)
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Vật lí có đáp án
- Tổng hợp Dạng bài - Công thức môn Vật lí
- Phương trình hóa học | Tổng hợp PTHH của các chất hữu cơ, vô cơ chính xác nhất
- Đồng phân & Công thức cấu tạo của các chất hữu cơ
- Nhận biết các chất Hóa học
- Cấu hình electron
- So sánh bán kính nguyên tử và bán kính ion
- 1000 câu hỏi ôn tập môn Hóa có đáp án
- Wiki các chất hóa học | Định nghĩa, tính chất, nhận biết, điều chế, ứng dụng
- Cách đọc danh pháp hóa học (chương trình mới) đầy đủ nhất
- Công thức Lewis của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức electron của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức cấu tạo của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức hợp chất khí với hidro của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức hợp chất khí với hidro
- Công thức hidroxit cao nhất của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức hidroxit cao nhất
- Công thức oxit cao nhất của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức oxit cao nhất
- 2000 câu hỏi ôn tập môn Tin học có đáp án
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Lịch sử có đáp án
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Địa lí có đáp án
- 2000 câu hỏi ôn tập môn Sinh học có đáp án
- Tổng hợp Dạng bài - Công thức môn Sinh học
- Tổng hợp về các tác giả văn học
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Ngữ văn có đáp án
- Tổng hợp kiến thức Ngữ Văn
- Tuyển tập truyện dân gian, truyền thuyết, cổ tích,... Việt Nam
- Tổng hợp các đề đọc - hiểu có đáp án chi tiết
- Trò chơi Powerpoint | Game Powerpoint
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên mầm non (2025) theo Thông tư 12
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên tiểu học (2025)
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên THCS (2025)
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên THPT (2025)
- Tổng hợp thông tin, kiến thức chung
- Tiền tiểu học
