Chase off là gì? Tất tần tật về Chase off
Tổng hợp kiến thức về về cụm động Chase off từ bao gồm: Định nghĩa, cấu trúc và cách sử dụng chính xác nhất giúp bạn nắm chắc kiến thức và học tốt môn Tiếng Anh.
Chase off
I. Định nghĩa Chase off
chase off: Đuổi, xua đuổi ai đó
Chase off là một cụm động từ (Phrasal verb) trong tiếng Anh, được cấu tạo gồm:
-
Chase (động từ): đuổi theo, xua đuổi
-
Off (giới từ/phó từ): rời khỏi, đi khỏi
Chase off là cụm động từ mang nghĩa:
-
Xua đuổi, đuổi đi, hoặc làm cho ai đó bỏ đi, thường bằng hành động hoặc lời nói đe dọa, hăm dọa.
-
Thường dùng khi bạn không muốn ai đó (hoặc động vật, nguy hiểm...) ở lại gần mình hoặc một nơi nào đó.
Ví dụ:
The dog chased the postal worker off. (Con chó xua đuổi người công nhân bưu điện.)
II. Cấu trúc và cách sử dụng Chase off
1. Cấu trúc
(1) Chase off + someone/something
(2) Chase + someone/something + off
2. Cách sử dụng
-
Dùng khi bạn muốn nói về hành động làm cho ai đó/sinh vật nào đó rời đi bằng cách đe dọa, xua đuổi, hoặc phản ứng mạnh.
-
Thường gặp trong các tình huống bảo vệ lãnh thổ, tài sản, bản thân.
Ví dụ:
-
The farmer chased off the wild dogs that came near the chickens.
→ Người nông dân đã đuổi bầy chó hoang ra khỏi đàn gà. -
He chased the thief off before he could steal anything.
→ Anh ấy đã đuổi tên trộm đi trước khi hắn kịp lấy đồ gì. -
The loud noise chased off the birds in the park.
→ Tiếng ồn lớn đã xua đuổi bầy chim trong công viên. -
Security chased off the protestors who entered the private area.
→ Bảo vệ đã đuổi những người biểu tình ra khỏi khu vực riêng. -
The dog barked loudly to chase off the strangers.
→ Con chó sủa lớn để xua đuổi những người lạ.
III. Từ đồng nghĩa và trái nghĩa của Chase off
1. Từ đồng nghĩa
-
Drive away: xua đuổi, làm cho rời đi
-
Scare off: hù dọa để đuổi đi
-
Send away: đuổi đi, sai rời khỏi
-
Repel: đẩy lùi, xua đuổi (trang trọng)
2. Từ trái nghĩa
-
Let in: cho vào
-
Welcome: chào đón
-
Invite: mời gọi
-
Allow to stay: cho phép ở lại
Xem thêm các chương trình khác:
- 1000 câu hỏi ôn tập môn Công nghệ có đáp án
- 1000 câu hỏi ôn tập Giáo dục công dân
- 15000 câu hỏi ôn tập môn Toán có đáp án
- Wiki Toán | Khái niệm, định lí, tính chất, dạng bài, công thức
- Tuyển tập đề thi + chuyên đề ôn thi Toán Kangaroo các cấp độ (có đáp án 2026)
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Vật lí có đáp án
- Tổng hợp Dạng bài - Công thức môn Vật lí
- Phương trình hóa học | Tổng hợp PTHH của các chất hữu cơ, vô cơ chính xác nhất
- Đồng phân & Công thức cấu tạo của các chất hữu cơ
- Nhận biết các chất Hóa học
- Cấu hình electron
- So sánh bán kính nguyên tử và bán kính ion
- 1000 câu hỏi ôn tập môn Hóa có đáp án
- Wiki các chất hóa học | Định nghĩa, tính chất, nhận biết, điều chế, ứng dụng
- Cách đọc danh pháp hóa học (chương trình mới) đầy đủ nhất
- Công thức Lewis của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức electron của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức cấu tạo của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức hợp chất khí với hidro của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức hợp chất khí với hidro
- Công thức hidroxit cao nhất của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức hidroxit cao nhất
- Công thức oxit cao nhất của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức oxit cao nhất
- 2000 câu hỏi ôn tập môn Tin học có đáp án
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Lịch sử có đáp án
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Địa lí có đáp án
- 2000 câu hỏi ôn tập môn Sinh học có đáp án
- Tổng hợp Dạng bài - Công thức môn Sinh học
- Tổng hợp về các tác giả văn học
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Ngữ văn có đáp án
- Tổng hợp kiến thức Ngữ Văn
- Tuyển tập truyện dân gian, truyền thuyết, cổ tích,... Việt Nam
- Tổng hợp các đề đọc - hiểu có đáp án chi tiết
- Trò chơi Powerpoint | Game Powerpoint
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên mầm non (2025) theo Thông tư 12
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên tiểu học (2025)
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên THCS (2025)
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên THPT (2025)
- Tổng hợp thông tin, kiến thức chung
- Tiền tiểu học
