Die for là gì? Tất tần tật về die for
Tổng hợp kiến thức về về cụm động Die for từ bao gồm: Định nghĩa, cấu trúc và cách sử dụng chính xác nhất giúp bạn nắm chắc kiến thức và học tốt môn Tiếng Anh.
Die for
I. Định nghĩa Die for
die for: Muốn cái gì đó rất nhiều
Die for là một cụm động từ (Phrasal verb) trong tiếng Anh, được cấu tạo gồm:
-
die: chết
-
for: vì, cho
Die for = chết vì điều gì đó, rất khao khát có được cái gì đó / Cực kỳ khao khát, thèm muốn một thứ gì đó đến mức chết vì nó (nói quá).
Ví dụ:
I'm dying for the weekend - this week's been so hard. (Tôi đang rất muốn đến cuối tuần - tuần này thật là quá vất vả.)
II. Cấu trúc và cách sử dụng Die for
1. Cấu trúc
-
Die for + something/someone
-
Something is to die for (cấu trúc nhấn mạnh – dùng nhiều trong văn nói)
2. Cách sử dụng
-
Nghĩa đen dùng trong các tình huống nghiêm trọng, lịch sử, anh hùng, chiến tranh...
-
Nghĩa bóng dùng trong đời sống hàng ngày để diễn tả sự hấp dẫn, tuyệt vời quá mức của đồ ăn, thời trang, kỳ nghỉ, v.v.
Ví dụ:
-
Many soldiers died for their beliefs.
→ Nhiều binh sĩ đã hy sinh vì lý tưởng của họ. -
He would die for his family.
→ Anh ấy sẵn sàng chết vì gia đình mình. -
This chocolate cake is to die for!
→ Bánh sô-cô-la này ngon "muốn chết luôn"! -
She has a wardrobe to die for.
→ Cô ấy có tủ quần áo đẹp mê mẩn. -
That beach is to die for.
→ Bãi biển đó đẹp đến mức "không thể cưỡng nổi".
III. Từ đồng nghĩa và trái nghĩa của Die for
1. Từ đồng nghĩa
| Từ vựng | Nghĩa tiếng Việt |
|---|---|
| sacrifice for | hy sinh vì |
| crave | rất thèm, rất muốn |
| yearn for | khao khát |
| long for | mong mỏi |
2. Từ trái nghĩa
| Từ vựng | Nghĩa tiếng Việt |
|---|---|
| live for | sống vì |
| avoid | tránh xa, không muốn |
| dislike | không thích |
Xem thêm các chương trình khác:
- 1000 câu hỏi ôn tập môn Công nghệ có đáp án
- 1000 câu hỏi ôn tập Giáo dục công dân
- 15000 câu hỏi ôn tập môn Toán có đáp án
- Wiki Toán | Khái niệm, định lí, tính chất, dạng bài, công thức
- Tuyển tập đề thi + chuyên đề ôn thi Toán Kangaroo các cấp độ (có đáp án 2026)
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Vật lí có đáp án
- Tổng hợp Dạng bài - Công thức môn Vật lí
- Phương trình hóa học | Tổng hợp PTHH của các chất hữu cơ, vô cơ chính xác nhất
- Đồng phân & Công thức cấu tạo của các chất hữu cơ
- Nhận biết các chất Hóa học
- Cấu hình electron
- So sánh bán kính nguyên tử và bán kính ion
- 1000 câu hỏi ôn tập môn Hóa có đáp án
- Wiki các chất hóa học | Định nghĩa, tính chất, nhận biết, điều chế, ứng dụng
- Cách đọc danh pháp hóa học (chương trình mới) đầy đủ nhất
- Công thức Lewis của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức electron của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức cấu tạo của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức hợp chất khí với hidro của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức hợp chất khí với hidro
- Công thức hidroxit cao nhất của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức hidroxit cao nhất
- Công thức oxit cao nhất của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức oxit cao nhất
- 2000 câu hỏi ôn tập môn Tin học có đáp án
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Lịch sử có đáp án
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Địa lí có đáp án
- 2000 câu hỏi ôn tập môn Sinh học có đáp án
- Tổng hợp Dạng bài - Công thức môn Sinh học
- Tổng hợp về các tác giả văn học
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Ngữ văn có đáp án
- Tổng hợp kiến thức Ngữ Văn
- Tuyển tập truyện dân gian, truyền thuyết, cổ tích,... Việt Nam
- Tổng hợp các đề đọc - hiểu có đáp án chi tiết
- Trò chơi Powerpoint | Game Powerpoint
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên mầm non (2025) theo Thông tư 12
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên tiểu học (2025)
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên THCS (2025)
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên THPT (2025)
- Tổng hợp thông tin, kiến thức chung
- Tiền tiểu học
