Pine for là gì? Tất tần tật về Pine for
Tổng hợp kiến thức về về cụm động Pine for từ bao gồm: Định nghĩa, cấu trúc và cách sử dụng chính xác nhất giúp bạn nắm chắc kiến thức và học tốt môn Tiếng Anh.
Pine for
I. Định nghĩa Pine for
Pine for: Muốn hoặc nhớ ai đó, cái gì
Pine for là một cụm động từ (Phrasal verb) trong tiếng Anh, được cấu tạo gồm:
-
Động từ chính: Pine → đau buồn, khao khát, mong mỏi.
-
Giới từ: For → để chỉ đối tượng mà người nói đang nhớ hoặc mong muốn.
Pine for nghĩa là nhớ nhung, khao khát một ai đó hoặc điều gì đó một cách sâu sắc và lâu dài, thường là do xa cách hoặc mất mát.
Ví dụ:
The dog's PINING FOR his owner. Chú chó đang nhớ chủ của nó.
II. Cấu trúc và cách sử dụng Pine for
1. Cấu trúc
S + pine for + someone/something
(Ví dụ: She still pines for her childhood home.)
2. Cách sử dụng
Dùng khi muốn diễn tả cảm xúc buồn bã, day dứt vì mong muốn điều gì đó mà mình không có, thường là trong các tình huống tình cảm, hoài niệm hoặc mất mát.
Ví dụ:
-
He pined for his old friends after moving away.
→ Anh ấy nhớ da diết những người bạn cũ sau khi chuyển đi. -
She pined for her hometown during the long winter abroad.
→ Cô ấy khao khát trở lại quê nhà trong suốt mùa đông dài ở nước ngoài. -
Many immigrants pine for the taste of home-cooked meals.
→ Nhiều người nhập cư nhớ hương vị bữa ăn nhà nấu. -
He still pines for the love he lost years ago.
→ Anh ấy vẫn day dứt vì tình yêu đã mất nhiều năm trước. -
The child pined for her mother while she was away on a trip.
→ Đứa trẻ mong nhớ mẹ trong lúc bà đi xa.
III. Từ đồng nghĩa và trái nghĩa của Pine for
1. Từ đồng nghĩa
-
Long for → khao khát
She longed for a peaceful life.
→ Cô ấy khao khát một cuộc sống yên bình. -
Yearn for → mong mỏi
He yearned for freedom.
→ Anh ấy khao khát tự do.
2. Từ trái nghĩa
-
Forget → quên đi
He forgot about his past quickly.
→ Anh ấy nhanh chóng quên đi quá khứ. -
Get over → vượt qua
She got over the breakup after a few months.
→ Cô ấy vượt qua cuộc chia tay sau vài tháng.
Xem thêm các chương trình khác:
- 1000 câu hỏi ôn tập môn Công nghệ có đáp án
- 1000 câu hỏi ôn tập Giáo dục công dân
- 15000 câu hỏi ôn tập môn Toán có đáp án
- Wiki Toán | Khái niệm, định lí, tính chất, dạng bài, công thức
- Tuyển tập đề thi + chuyên đề ôn thi Toán Kangaroo các cấp độ (có đáp án 2026)
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Vật lí có đáp án
- Tổng hợp Dạng bài - Công thức môn Vật lí
- Phương trình hóa học | Tổng hợp PTHH của các chất hữu cơ, vô cơ chính xác nhất
- Đồng phân & Công thức cấu tạo của các chất hữu cơ
- Nhận biết các chất Hóa học
- Cấu hình electron
- So sánh bán kính nguyên tử và bán kính ion
- 1000 câu hỏi ôn tập môn Hóa có đáp án
- Wiki các chất hóa học | Định nghĩa, tính chất, nhận biết, điều chế, ứng dụng
- Cách đọc danh pháp hóa học (chương trình mới) đầy đủ nhất
- Công thức Lewis của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức electron của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức cấu tạo của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức hợp chất khí với hidro của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức hợp chất khí với hidro
- Công thức hidroxit cao nhất của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức hidroxit cao nhất
- Công thức oxit cao nhất của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức oxit cao nhất
- 2000 câu hỏi ôn tập môn Tin học có đáp án
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Lịch sử có đáp án
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Địa lí có đáp án
- 2000 câu hỏi ôn tập môn Sinh học có đáp án
- Tổng hợp Dạng bài - Công thức môn Sinh học
- Tổng hợp về các tác giả văn học
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Ngữ văn có đáp án
- Tổng hợp kiến thức Ngữ Văn
- Tuyển tập truyện dân gian, truyền thuyết, cổ tích,... Việt Nam
- Tổng hợp các đề đọc - hiểu có đáp án chi tiết
- Trò chơi Powerpoint | Game Powerpoint
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên mầm non (2025) theo Thông tư 12
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên tiểu học (2025)
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên THCS (2025)
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên THPT (2025)
- Tổng hợp thông tin, kiến thức chung
- Tiền tiểu học
