Stay out là gì? Tất tần tật về Stay out
Tổng hợp kiến thức về về cụm động Stay out từ bao gồm: Định nghĩa, cấu trúc và cách sử dụng chính xác nhất giúp bạn nắm chắc kiến thức và học tốt môn Tiếng Anh.
Stay out
I. Định nghĩa Stay out
Stay out: Không về nhà
Stay out là một cụm động từ (Phrasal verb) trong tiếng Anh, được cấu tạo gồm:
-
Stay (động từ): ở lại, duy trì
-
Out (phó từ): ra ngoài, bên ngoài
Stay out có thể có các nghĩa sau:
-
Ở ngoài, không vào trong (ví dụ: không vào một tòa nhà, căn phòng nào).
-
Tránh tham gia vào một tình huống hoặc một vấn đề nào đó (thường để tránh rắc rối hoặc phiền phức).
-
Ở ngoài nhà (thường trong một khoảng thời gian dài hơn, ví dụ như chơi ngoài trời, ra ngoài).
Ví dụ:
We STAYED OUT all night. Chúng tôi không về nhà cả đêm.
II. Cấu trúc và cách sử dụng Stay out
1. Cấu trúc
-
Stay out + (of a place) = ở ngoài một nơi nào đó.
-
Stay out + (of something) = tránh tham gia vào điều gì đó, không liên quan đến vấn đề nào đó.
2. Cách sử dụng
-
Stay out có thể dùng trong ngữ cảnh ở ngoài trời, không vào nhà, hoặc tránh tham gia vào một việc gì đó để tránh rắc rối.
-
Cụm từ này cũng có thể mang nghĩa không can thiệp vào vấn đề của người khác hoặc tránh xa một tình huống phức tạp.
Ví dụ:
-
You should stay out of the house and get some fresh air.
→ Bạn nên ra ngoài và hít thở không khí trong lành. -
The teacher told the students to stay out of trouble.
→ Giáo viên bảo học sinh tránh xa rắc rối. -
I stayed out all afternoon enjoying the sunshine.
→ Tôi đã ở ngoài cả buổi chiều để tận hưởng ánh nắng. -
He stayed out of the argument because he didn't want to get involved.
→ Anh ấy tránh tham gia vào cuộc tranh cãi vì không muốn liên quan. -
Stay out of my business!
→ Đừng can thiệp vào việc của tôi!
III. Từ đồng nghĩa và trái nghĩa của Stay out
1. Từ đồng nghĩa
-
Remain outside – ở bên ngoài
-
Avoid – tránh (tránh tham gia vào)
-
Stay away – tránh xa
2. Từ trái nghĩa
-
Go in – vào trong
-
Join – tham gia
-
Engage – tham gia vào
Xem thêm các chương trình khác:
- 1000 câu hỏi ôn tập môn Công nghệ có đáp án
- 1000 câu hỏi ôn tập Giáo dục công dân
- 15000 câu hỏi ôn tập môn Toán có đáp án
- Wiki Toán | Khái niệm, định lí, tính chất, dạng bài, công thức
- Tuyển tập đề thi + chuyên đề ôn thi Toán Kangaroo các cấp độ (có đáp án 2026)
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Vật lí có đáp án
- Tổng hợp Dạng bài - Công thức môn Vật lí
- Phương trình hóa học | Tổng hợp PTHH của các chất hữu cơ, vô cơ chính xác nhất
- Đồng phân & Công thức cấu tạo của các chất hữu cơ
- Nhận biết các chất Hóa học
- Cấu hình electron
- So sánh bán kính nguyên tử và bán kính ion
- 1000 câu hỏi ôn tập môn Hóa có đáp án
- Wiki các chất hóa học | Định nghĩa, tính chất, nhận biết, điều chế, ứng dụng
- Cách đọc danh pháp hóa học (chương trình mới) đầy đủ nhất
- Công thức Lewis của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức electron của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức cấu tạo của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức hợp chất khí với hidro của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức hợp chất khí với hidro
- Công thức hidroxit cao nhất của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức hidroxit cao nhất
- Công thức oxit cao nhất của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức oxit cao nhất
- 2000 câu hỏi ôn tập môn Tin học có đáp án
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Lịch sử có đáp án
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Địa lí có đáp án
- 2000 câu hỏi ôn tập môn Sinh học có đáp án
- Tổng hợp Dạng bài - Công thức môn Sinh học
- Tổng hợp về các tác giả văn học
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Ngữ văn có đáp án
- Tổng hợp kiến thức Ngữ Văn
- Tuyển tập truyện dân gian, truyền thuyết, cổ tích,... Việt Nam
- Tổng hợp các đề đọc - hiểu có đáp án chi tiết
- Trò chơi Powerpoint | Game Powerpoint
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên mầm non (2025) theo Thông tư 12
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên tiểu học (2025)
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên THCS (2025)
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên THPT (2025)
- Tổng hợp thông tin, kiến thức chung
- Tiền tiểu học
