Bear down on là gì? Tất tần tật về bear down on
Tổng hợp kiến thức về về cụm động Bear down on từ bao gồm: Định nghĩa, cấu trúc và cách sử dụng chính xác nhất giúp bạn nắm chắc kiến thức và học tốt môn Tiếng Anh.
Bear down on
I. Định nghĩa Bear down on
bear down on: Di chuyển, xông về phía
Bear down on là một cụm động từ (Phrasal verb) trong tiếng Anh, được cấu tạo gồm:
-
Động từ chính: bear → mang nghĩa là chịu đựng, mang, hoặc tấn công
-
Trạng từ/giới từ: down on → có nghĩa là hướng xuống, tập trung vào, hoặc áp lực mạnh mẽ
bear down on có nghĩa là tập trung sự chú ý, sức lực, hoặc áp lực vào một người, một tình huống, hoặc một mục tiêu, đôi khi mang hàm nghĩa gây sức ép, tấn công mạnh mẽ.
→ Cụm này thường được dùng trong các tình huống thể hiện áp lực hoặc hành động mạnh mẽ.
Ví dụ:
She spotted him on the other side of the room and bore down on him. (Cô ấy đã nhận ra anh ta ở đầu kia căn phòng và xông về phía anh ta.)
II. Cấu trúc và cách sử dụng Bear down on
1. Cấu trúc
S + bear down on + đối tượng (danh từ)
→ Có thể sử dụng ở thì chủ động hoặc bị động tùy theo ngữ cảnh.
2. Cách sử dụng
-
Chỉ sự tập trung sức lực: Dùng khi nói đến việc một người hoặc nhóm người đang tập trung vào một vấn đề hay tình huống cụ thể.
-
Chỉ áp lực, tấn công: Có thể sử dụng khi có sự tấn công, đe dọa, hoặc áp lực mạnh từ ai đó hoặc điều gì đó.
Ví dụ:
-
The government is bearing down on tax evaders.
→ Chính phủ đang tập trung vào việc xử lý những người trốn thuế. -
As the storm bears down on the coast, people are evacuating.
→ Khi cơn bão tiến gần vào bờ, mọi người đang di tản. -
The coach bore down on the team to improve their performance.
→ Huấn luyện viên đang gây áp lực lên đội bóng để cải thiện thành tích. -
The media has been bearing down on the company after the scandal.
→ Truyền thông đang tập trung mạnh vào công ty sau vụ bê bối. -
The deadline is bearing down on us, so we need to work harder.
→ Hạn chót đang đến gần, vì vậy chúng ta cần làm việc chăm chỉ hơn.
III. Từ đồng nghĩa và trái nghĩa của Bear down on
1. Từ đồng nghĩa
| Từ | Nghĩa | Ví dụ | Dịch |
|---|---|---|---|
| pressurize | gây áp lực | She was pressurized to make a decision quickly. | Cô ấy bị gây áp lực để đưa ra quyết định nhanh chóng. |
| focus on | tập trung vào | The team is focusing on their next project. | Đội đang tập trung vào dự án tiếp theo. |
| target | nhắm vào | The company is targeting new markets. | Công ty đang nhắm vào các thị trường mới. |
2. Từ trái nghĩa
| Từ | Nghĩa | Ví dụ | Dịch |
|---|---|---|---|
| ease off | giảm bớt áp lực | The pressure from the deadline eased off. | Áp lực từ hạn chót đã giảm bớt. |
| let up | giảm bớt | The rain let up after an hour. | Cơn mưa đã tạnh sau một giờ. |
| back off | lùi lại, giảm mạnh | The police ordered the crowd to back off. | Cảnh sát yêu cầu đám đông lùi lại. |
Xem thêm các chương trình khác:
- 1000 câu hỏi ôn tập môn Công nghệ có đáp án
- 1000 câu hỏi ôn tập Giáo dục công dân
- 15000 câu hỏi ôn tập môn Toán có đáp án
- Wiki Toán | Khái niệm, định lí, tính chất, dạng bài, công thức
- Tuyển tập đề thi + chuyên đề ôn thi Toán Kangaroo các cấp độ (có đáp án 2026)
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Vật lí có đáp án
- Tổng hợp Dạng bài - Công thức môn Vật lí
- Phương trình hóa học | Tổng hợp PTHH của các chất hữu cơ, vô cơ chính xác nhất
- Đồng phân & Công thức cấu tạo của các chất hữu cơ
- Nhận biết các chất Hóa học
- Cấu hình electron
- So sánh bán kính nguyên tử và bán kính ion
- 1000 câu hỏi ôn tập môn Hóa có đáp án
- Wiki các chất hóa học | Định nghĩa, tính chất, nhận biết, điều chế, ứng dụng
- Cách đọc danh pháp hóa học (chương trình mới) đầy đủ nhất
- Công thức Lewis của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức electron của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức cấu tạo của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức hợp chất khí với hidro của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức hợp chất khí với hidro
- Công thức hidroxit cao nhất của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức hidroxit cao nhất
- Công thức oxit cao nhất của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức oxit cao nhất
- 2000 câu hỏi ôn tập môn Tin học có đáp án
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Lịch sử có đáp án
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Địa lí có đáp án
- 2000 câu hỏi ôn tập môn Sinh học có đáp án
- Tổng hợp Dạng bài - Công thức môn Sinh học
- Tổng hợp về các tác giả văn học
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Ngữ văn có đáp án
- Tổng hợp kiến thức Ngữ Văn
- Tuyển tập truyện dân gian, truyền thuyết, cổ tích,... Việt Nam
- Tổng hợp các đề đọc - hiểu có đáp án chi tiết
- Trò chơi Powerpoint | Game Powerpoint
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên mầm non (2025) theo Thông tư 12
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên tiểu học (2025)
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên THCS (2025)
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên THPT (2025)
- Tổng hợp thông tin, kiến thức chung
- Tiền tiểu học
