Pare down là gì? Tất tần tật về Pare down
Tổng hợp kiến thức về về cụm động Pare down từ bao gồm: Định nghĩa, cấu trúc và cách sử dụng chính xác nhất giúp bạn nắm chắc kiến thức và học tốt môn Tiếng Anh.
Pare down
I. Định nghĩa Pare down
Pare down: Giảm, làm giảm
Pare down là một cụm động từ (Phrasal verb) trong tiếng Anh, được cấu tạo gồm:
-
Động từ: Pare – có nghĩa là cắt bớt, gọt giũa (thường là cắt bớt một thứ gì đó để giảm kích thước hoặc số lượng).
-
Giới từ/phó từ: Down – mang nghĩa giảm đi, thu nhỏ lại.
Pare down = Cắt giảm một thứ gì đó xuống mức tối thiểu, giảm thiểu quy mô, số lượng, hay tầm quan trọng của một vấn đề.
Ví dụ:
The company have PARED DOWN the number of employees as they haven't been doing well. Công ty vừa giảm số lượng công nhân vì họ làm việc không được tốt.
II. Cấu trúc và cách sử dụng Pare down
1. Cấu trúc
-
S + pare down + something
→ The company plans to pare down its workforce next year.
-
S + pare down + to + something
→ They need to pare down their expenses to only essential items.
2. Cách sử dụng
| Ngữ cảnh | Ý nghĩa |
|---|---|
| Chi phí, ngân sách | Giảm chi phí, giảm bớt tài chính |
| Công việc, hoạt động | Cắt giảm khối lượng công việc, giảm quy mô |
| Danh sách, sự lựa chọn | Rút ngắn, giảm lựa chọn hoặc sự đa dạng |
Ví dụ:
-
They had to pare down the list of candidates for the job.
(Họ phải cắt giảm danh sách ứng viên cho công việc.) -
The company is planning to pare down its operations in the next quarter.
(Công ty đang lên kế hoạch giảm bớt hoạt động trong quý tới.) -
We need to pare down our budget to stay within the financial limits.
(Chúng ta cần cắt giảm ngân sách để giữ trong phạm vi tài chính.) -
He decided to pare down his personal belongings before moving.
(Anh ấy quyết định giảm bớt đồ đạc cá nhân trước khi chuyển nhà.) -
The coach pared down the team's roster to 12 players.
(Huấn luyện viên đã giảm danh sách đội bóng xuống còn 12 cầu thủ.)
III. Từ đồng nghĩa và trái nghĩa của Pare down
1. Từ đồng nghĩa
| Từ | Ví dụ | Dịch |
|---|---|---|
| Cut down | The government is trying to cut down on spending. | (Chính phủ đang cố gắng giảm chi tiêu.) |
| Reduce | They decided to reduce the number of employees in the department. | (Họ quyết định giảm số lượng nhân viên trong phòng ban.) |
| Trim | We need to trim the project to fit within the budget. | (Chúng ta cần cắt giảm dự án để phù hợp với ngân sách.) |
2. Từ trái nghĩa
| Từ | Ví dụ | Dịch |
|---|---|---|
| Expand | The company plans to expand its services next year. | (Công ty dự định mở rộng dịch vụ vào năm tới.) |
| Increase | We need to increase our production capacity to meet demand. | (Chúng ta cần tăng cường năng suất sản xuất để đáp ứng nhu cầu.) |
| Enlarge | They are trying to enlarge the scope of the project. | (Họ đang cố gắng mở rộng phạm vi dự án.) |
Xem thêm các chương trình khác:
- 1000 câu hỏi ôn tập môn Công nghệ có đáp án
- 1000 câu hỏi ôn tập Giáo dục công dân
- 15000 câu hỏi ôn tập môn Toán có đáp án
- Wiki Toán | Khái niệm, định lí, tính chất, dạng bài, công thức
- Tuyển tập đề thi + chuyên đề ôn thi Toán Kangaroo các cấp độ (có đáp án 2026)
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Vật lí có đáp án
- Tổng hợp Dạng bài - Công thức môn Vật lí
- Phương trình hóa học | Tổng hợp PTHH của các chất hữu cơ, vô cơ chính xác nhất
- Đồng phân & Công thức cấu tạo của các chất hữu cơ
- Nhận biết các chất Hóa học
- Cấu hình electron
- So sánh bán kính nguyên tử và bán kính ion
- 1000 câu hỏi ôn tập môn Hóa có đáp án
- Wiki các chất hóa học | Định nghĩa, tính chất, nhận biết, điều chế, ứng dụng
- Cách đọc danh pháp hóa học (chương trình mới) đầy đủ nhất
- Công thức Lewis của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức electron của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức cấu tạo của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức hợp chất khí với hidro của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức hợp chất khí với hidro
- Công thức hidroxit cao nhất của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức hidroxit cao nhất
- Công thức oxit cao nhất của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức oxit cao nhất
- 2000 câu hỏi ôn tập môn Tin học có đáp án
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Lịch sử có đáp án
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Địa lí có đáp án
- 2000 câu hỏi ôn tập môn Sinh học có đáp án
- Tổng hợp Dạng bài - Công thức môn Sinh học
- Tổng hợp về các tác giả văn học
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Ngữ văn có đáp án
- Tổng hợp kiến thức Ngữ Văn
- Tuyển tập truyện dân gian, truyền thuyết, cổ tích,... Việt Nam
- Tổng hợp các đề đọc - hiểu có đáp án chi tiết
- Trò chơi Powerpoint | Game Powerpoint
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên mầm non (2025) theo Thông tư 12
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên tiểu học (2025)
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên THCS (2025)
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên THPT (2025)
- Tổng hợp thông tin, kiến thức chung
- Tiền tiểu học
