Step aside là gì? Tất tần tật về Step aside
Tổng hợp kiến thức về về cụm động Step aside từ bao gồm: Định nghĩa, cấu trúc và cách sử dụng chính xác nhất giúp bạn nắm chắc kiến thức và học tốt môn Tiếng Anh.
Step aside
I. Định nghĩa Step aside
Step aside: Rời bỏ công việc, vị trí để người khác đảm nhận
Step aside là một cụm động từ (Phrasal verb) trong tiếng Anh, được cấu tạo gồm:
-
Step (động từ): bước đi
-
Aside (phó từ): sang một bên
Step aside có hai nghĩa chính:
-
Bước sang một bên để nhường đường.
-
Rút lui khỏi một vị trí, chức vụ, thường để người khác thay thế.
Ví dụ:
Everyone thinks that the prime minister should STEP ASIDE so that someone new can lead the party into the election. Mọi người nghĩ rằng bộ trưởng nên rời vị trí của mình để người mới có thể dẫn dắt buổi tiệc bầu cử.
II. Cấu trúc và cách sử dụng Step aside
1. Cấu trúc
Step aside (for someone) = bước sang một bên để nhường đường hoặc vị trí cho ai đó.
2. Cách sử dụng
-
Dùng trong tình huống thực tế (nhường đường).
-
Dùng bóng gió hoặc trang trọng khi nói về việc từ chức, nhường vị trí công việc hoặc quyền lực.
Ví dụ:
-
Please step aside so others can get through.
→ Làm ơn bước sang một bên để người khác đi qua. -
He stepped aside to let the elderly woman pass.
→ Anh ấy bước sang một bên để nhường đường cho bà cụ. -
The manager stepped aside to allow someone younger to take over.
→ Quản lý đã rút lui để người trẻ hơn tiếp quản công việc. -
She stepped aside from the leadership role due to health reasons.
→ Cô ấy rút lui khỏi vai trò lãnh đạo vì lý do sức khỏe. -
It's time for the old generation to step aside and let the youth lead.
→ Đã đến lúc thế hệ cũ nhường chỗ cho thế hệ trẻ lãnh đạo.
III. Từ đồng nghĩa và trái nghĩa của Step aside
1. Từ đồng nghĩa
-
Move over – dịch sang một bên
-
Stand aside – đứng tránh ra
-
Resign / Step down – từ chức, rút lui (khi dùng nghĩa bóng)
2. Từ trái nghĩa
-
Step up – tiến lên, đảm nhận trách nhiệm
-
Take charge – nắm quyền
Xem thêm các chương trình khác:
- 1000 câu hỏi ôn tập môn Công nghệ có đáp án
- 1000 câu hỏi ôn tập Giáo dục công dân
- 15000 câu hỏi ôn tập môn Toán có đáp án
- Wiki Toán | Khái niệm, định lí, tính chất, dạng bài, công thức
- Tuyển tập đề thi + chuyên đề ôn thi Toán Kangaroo các cấp độ (có đáp án 2026)
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Vật lí có đáp án
- Tổng hợp Dạng bài - Công thức môn Vật lí
- Phương trình hóa học | Tổng hợp PTHH của các chất hữu cơ, vô cơ chính xác nhất
- Đồng phân & Công thức cấu tạo của các chất hữu cơ
- Nhận biết các chất Hóa học
- Cấu hình electron
- So sánh bán kính nguyên tử và bán kính ion
- 1000 câu hỏi ôn tập môn Hóa có đáp án
- Wiki các chất hóa học | Định nghĩa, tính chất, nhận biết, điều chế, ứng dụng
- Cách đọc danh pháp hóa học (chương trình mới) đầy đủ nhất
- Công thức Lewis của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức electron của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức cấu tạo của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức hợp chất khí với hidro của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức hợp chất khí với hidro
- Công thức hidroxit cao nhất của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức hidroxit cao nhất
- Công thức oxit cao nhất của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức oxit cao nhất
- 2000 câu hỏi ôn tập môn Tin học có đáp án
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Lịch sử có đáp án
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Địa lí có đáp án
- 2000 câu hỏi ôn tập môn Sinh học có đáp án
- Tổng hợp Dạng bài - Công thức môn Sinh học
- Tổng hợp về các tác giả văn học
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Ngữ văn có đáp án
- Tổng hợp kiến thức Ngữ Văn
- Tuyển tập truyện dân gian, truyền thuyết, cổ tích,... Việt Nam
- Tổng hợp các đề đọc - hiểu có đáp án chi tiết
- Trò chơi Powerpoint | Game Powerpoint
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên mầm non (2025) theo Thông tư 12
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên tiểu học (2025)
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên THCS (2025)
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên THPT (2025)
- Tổng hợp thông tin, kiến thức chung
- Tiền tiểu học
