Stand up là gì? Tất tần tật về Stand up
Tổng hợp kiến thức về về cụm động Stand up từ bao gồm: Định nghĩa, cấu trúc và cách sử dụng chính xác nhất giúp bạn nắm chắc kiến thức và học tốt môn Tiếng Anh.
Stand up
I. Định nghĩa Stand up
Stand up: Đứng lên / Thất hứa
Stand up là một cụm động từ (Phrasal verb) trong tiếng Anh, được cấu tạo gồm:
-
stand (động từ): đứng
-
up (phó từ): lên
Định nghĩa Stand up:
- Đứng dậy (nghĩa đen)
- Đứng lên bảo vệ điều gì đó/ai đó (nghĩa bóng)
- Bỏ rơi ai đó (trong hẹn hò, không đến mà không báo)
- (vật, lý thuyết...) vững chắc, không bị phá vỡ dễ dàng
Ví dụ:
Everybody STOOD UP when the judge entered the court. Mọi người đứng lên khi thẩm phán bước vào tòa án.
He agreed to meet me last night, but he STOOD me UP. Anh ấy đồng ý gặp tôi tối qua nhưng anh ta đã thất hứa với tôi.
II. Cấu trúc và cách sử dụng Stand up
1. Cấu trúc + Cách sử dụng
Stand up (đứng dậy – nghĩa đen)
Stand up for + someone/something (bảo vệ, bênh vực – nghĩa bóng)
Stand someone up (cho leo cây – không đến hẹn)
Stand up to + someone/something (chống lại, đương đầu)
Stand up (well) / Stand up to scrutiny (vững chắc, hợp lý)
2. Ví dụ:
-
Everyone stood up when the president walked in.
→ Mọi người đều đứng dậy khi tổng thống bước vào. -
She always stands up for what she believes in.
→ Cô ấy luôn đứng lên bảo vệ những điều cô ấy tin tưởng. -
I can't believe you stood me up again!
→ Tôi không thể tin bạn lại cho tôi leo cây lần nữa! -
This chair is so old it can barely stand up.
→ Cái ghế này cũ đến mức hầu như không đứng vững. -
His story won’t stand up in court.
→ Câu chuyện của anh ta sẽ không trụ nổi trước tòa.
III. Từ đồng nghĩa và trái nghĩa của Stand up
1. Từ đồng nghĩa
-
Get up (nghĩa 1) – đứng dậy
-
Defend / support (nghĩa 2) – bảo vệ, ủng hộ
-
Abandon (nghĩa 3, ở dạng trái nghĩa) – bỏ rơi
2. Từ trái nghĩa
-
Sit down (nghĩa 1) – ngồi xuống
-
Back down / stay silent (nghĩa 2) – lùi bước, im lặng
-
Show up (nghĩa 3) – đến đúng hẹn
Xem thêm các chương trình khác:
- 1000 câu hỏi ôn tập môn Công nghệ có đáp án
- 1000 câu hỏi ôn tập Giáo dục công dân
- 15000 câu hỏi ôn tập môn Toán có đáp án
- Wiki Toán | Khái niệm, định lí, tính chất, dạng bài, công thức
- Tuyển tập đề thi + chuyên đề ôn thi Toán Kangaroo các cấp độ (có đáp án 2026)
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Vật lí có đáp án
- Tổng hợp Dạng bài - Công thức môn Vật lí
- Phương trình hóa học | Tổng hợp PTHH của các chất hữu cơ, vô cơ chính xác nhất
- Đồng phân & Công thức cấu tạo của các chất hữu cơ
- Nhận biết các chất Hóa học
- Cấu hình electron
- So sánh bán kính nguyên tử và bán kính ion
- 1000 câu hỏi ôn tập môn Hóa có đáp án
- Wiki các chất hóa học | Định nghĩa, tính chất, nhận biết, điều chế, ứng dụng
- Cách đọc danh pháp hóa học (chương trình mới) đầy đủ nhất
- Công thức Lewis của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức electron của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức cấu tạo của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức hợp chất khí với hidro của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức hợp chất khí với hidro
- Công thức hidroxit cao nhất của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức hidroxit cao nhất
- Công thức oxit cao nhất của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức oxit cao nhất
- 2000 câu hỏi ôn tập môn Tin học có đáp án
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Lịch sử có đáp án
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Địa lí có đáp án
- 2000 câu hỏi ôn tập môn Sinh học có đáp án
- Tổng hợp Dạng bài - Công thức môn Sinh học
- Tổng hợp về các tác giả văn học
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Ngữ văn có đáp án
- Tổng hợp kiến thức Ngữ Văn
- Tuyển tập truyện dân gian, truyền thuyết, cổ tích,... Việt Nam
- Tổng hợp các đề đọc - hiểu có đáp án chi tiết
- Trò chơi Powerpoint | Game Powerpoint
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên mầm non (2025) theo Thông tư 12
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên tiểu học (2025)
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên THCS (2025)
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên THPT (2025)
- Tổng hợp thông tin, kiến thức chung
- Tiền tiểu học
