Stop out là gì? Tất tần tật về Stop out
Tổng hợp kiến thức về về cụm động Stop out từ bao gồm: Định nghĩa, cấu trúc và cách sử dụng chính xác nhất giúp bạn nắm chắc kiến thức và học tốt môn Tiếng Anh.
Stop out
I. Định nghĩa Stop out
Stop out: Ra ngoài muộn
Stop out là một cụm động từ (Phrasal verb) trong tiếng Anh, được cấu tạo gồm:
-
Stop (động từ): dừng lại
-
Out (phó từ): ra ngoài, ngoài
Stop out có thể được hiểu theo một số cách sau:
-
Không trở về nhà sau một thời gian dài: Đây là một nghĩa đặc biệt khi nói về việc một người không về nhà sau khi đã ra ngoài một thời gian dài.
-
Dừng lại khi ra ngoài: Có thể dùng trong ngữ cảnh một người dừng lại ở một nơi nào đó khi họ ra ngoài (ví dụ: dừng lại ở quán bar, nhà bạn, v.v.).
Ví dụ:
Her parents were annoyed because she STOPPED OUT all night. Bố mẹ cô ấy tức giận bởi cô ấy ra trễ ngoài muộn cả buổi tối.
II. Cấu trúc và cách sử dụng Stop out
1. Cấu trúc
Stop out (for a period of time) = không trở về nhà sau khi ra ngoài, thường là trong một thời gian dài.
2. Cách sử dụng
Không trở về nhà: Thường dùng để nói về việc ai đó ra ngoài và không trở về nhà trong một thời gian dài, đặc biệt là vào ban đêm hoặc cuối tuần.
Ví dụ:
-
He decided to stop out and not come home until the morning.
→ Anh ấy quyết định không về nhà và ở lại ngoài suốt đêm. -
She was supposed to stop out at a friend's house but didn't come back until late.
→ Cô ấy lẽ ra sẽ ghé qua nhà bạn nhưng không về cho đến tận khuya. -
I’m going to stop out with my friends tonight.
→ Tôi sẽ ở lại ngoài với bạn bè tối nay. -
John stopped out all weekend and didn’t answer his phone.
→ John đã không về nhà suốt cuối tuần và không trả lời điện thoại. -
We stopped out all night, partying at different clubs.
→ Chúng tôi đã không về nhà suốt đêm, đi chơi ở các câu lạc bộ khác nhau.
III. Từ đồng nghĩa và trái nghĩa của Stop out
1. Từ đồng nghĩa
-
Stay out – ở ngoài, không về nhà
-
Go out – đi ra ngoài (một thời gian ngắn)
2. Từ trái nghĩa
-
Come home – về nhà
-
Return – trở lại
Xem thêm các chương trình khác:
- 1000 câu hỏi ôn tập môn Công nghệ có đáp án
- 1000 câu hỏi ôn tập Giáo dục công dân
- 15000 câu hỏi ôn tập môn Toán có đáp án
- Wiki Toán | Khái niệm, định lí, tính chất, dạng bài, công thức
- Tuyển tập đề thi + chuyên đề ôn thi Toán Kangaroo các cấp độ (có đáp án 2026)
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Vật lí có đáp án
- Tổng hợp Dạng bài - Công thức môn Vật lí
- Phương trình hóa học | Tổng hợp PTHH của các chất hữu cơ, vô cơ chính xác nhất
- Đồng phân & Công thức cấu tạo của các chất hữu cơ
- Nhận biết các chất Hóa học
- Cấu hình electron
- So sánh bán kính nguyên tử và bán kính ion
- 1000 câu hỏi ôn tập môn Hóa có đáp án
- Wiki các chất hóa học | Định nghĩa, tính chất, nhận biết, điều chế, ứng dụng
- Cách đọc danh pháp hóa học (chương trình mới) đầy đủ nhất
- Công thức Lewis của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức electron của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức cấu tạo của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức hợp chất khí với hidro của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức hợp chất khí với hidro
- Công thức hidroxit cao nhất của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức hidroxit cao nhất
- Công thức oxit cao nhất của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức oxit cao nhất
- 2000 câu hỏi ôn tập môn Tin học có đáp án
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Lịch sử có đáp án
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Địa lí có đáp án
- 2000 câu hỏi ôn tập môn Sinh học có đáp án
- Tổng hợp Dạng bài - Công thức môn Sinh học
- Tổng hợp về các tác giả văn học
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Ngữ văn có đáp án
- Tổng hợp kiến thức Ngữ Văn
- Tuyển tập truyện dân gian, truyền thuyết, cổ tích,... Việt Nam
- Tổng hợp các đề đọc - hiểu có đáp án chi tiết
- Trò chơi Powerpoint | Game Powerpoint
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên mầm non (2025) theo Thông tư 12
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên tiểu học (2025)
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên THCS (2025)
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên THPT (2025)
- Tổng hợp thông tin, kiến thức chung
- Tiền tiểu học
