Start up là gì? Tất tần tật về Start up
Tổng hợp kiến thức về về cụm động Start up từ bao gồm: Định nghĩa, cấu trúc và cách sử dụng chính xác nhất giúp bạn nắm chắc kiến thức và học tốt môn Tiếng Anh.
Start up
I. Định nghĩa Start up
Start up: Khởi nghiệp / Bắt đầu (âm thanh) / Khi động cơ bắt đầu hoạt động / Khiến một động cơ hoạt động / Đứng bật dậy vì ngạc nhiên
Start up là một cụm động từ (Phrasal verb) trong tiếng Anh, được cấu tạo gồm:
-
Start (động từ): bắt đầu
-
Up (phó từ): lên, bắt đầu
Start up có hai nghĩa chính:
-
Khởi động một doanh nghiệp mới – Thường được dùng để chỉ việc thành lập và điều hành một công ty, đặc biệt là các công ty nhỏ hoặc mới thành lập.
-
Khởi động một hệ thống hoặc thiết bị – Bắt đầu hoạt động hoặc làm cho một hệ thống, thiết bị, phần mềm bắt đầu hoạt động.
Ví dụ:
The firm STARTED UP on a shoestring budget. Công ty khởi nghiệp trên một ngân sách dây giày.
There was a pause, then the noise STARTED UP again. Có một đoạn dừng, sau đó tiếng ồn được bắt đầu lại.
The car STARTED UP first time. Chiếc ô tô khởi động lần đầu tiên.
I STARTED the car UP. Tôi khởi động chiếc xe ô tô.
He STARTED UP when I entered the room and tried to hide what he was doing. Anh ta đứng bật dậy khi tôi bước vào phòng và cố giấu những cái anh ta đang làm.
II. Cấu trúc và cách sử dụng Start up
1. Cấu trúc
-
Start up + (a business/company/organization) = bắt đầu một doanh nghiệp, công ty.
-
Start up + (a system/device) = khởi động một hệ thống, thiết bị.
2. Cách sử dụng
-
Start up dùng để chỉ việc bắt đầu một doanh nghiệp, hoặc một tổ chức. Đây là cách dùng phổ biến nhất trong ngữ cảnh kinh doanh.
-
Start up cũng có thể dùng để chỉ việc khởi động hoặc bật lên một hệ thống, thiết bị hoặc máy móc.
Ví dụ:
-
He decided to start up his own business after many years of working for others.
→ Anh ấy quyết định khởi nghiệp và mở công ty riêng sau nhiều năm làm việc cho người khác. -
The company started up in 2005 with just a few employees.
→ Công ty này được thành lập vào năm 2005 với chỉ vài nhân viên. -
We need to start up the computer before we begin the presentation.
→ Chúng ta cần khởi động máy tính trước khi bắt đầu bài thuyết trình. -
She started up a nonprofit organization to help children in need.
→ Cô ấy đã thành lập một tổ chức phi lợi nhuận để giúp đỡ trẻ em cần thiết. -
I have to start up the car engine before we can drive.
→ Tôi phải khởi động động cơ xe trước khi chúng ta có thể lái xe.
III. Từ đồng nghĩa và trái nghĩa của Start up
1. Từ đồng nghĩa
-
Launch – ra mắt, khởi động (thường dùng với sản phẩm, dự án mới)
-
Establish – thành lập (thường dùng với doanh nghiệp, tổ chức)
-
Kick-off – bắt đầu (thường dùng cho các sự kiện hoặc dự án)
2. Từ trái nghĩa
-
Shut down – tắt, đóng cửa (thường dùng với hệ thống, doanh nghiệp)
-
Close – đóng cửa (thường dùng với doanh nghiệp hoặc công ty)
Xem thêm các chương trình khác:
- 1000 câu hỏi ôn tập môn Công nghệ có đáp án
- 1000 câu hỏi ôn tập Giáo dục công dân
- 15000 câu hỏi ôn tập môn Toán có đáp án
- Wiki Toán | Khái niệm, định lí, tính chất, dạng bài, công thức
- Tuyển tập đề thi + chuyên đề ôn thi Toán Kangaroo các cấp độ (có đáp án 2026)
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Vật lí có đáp án
- Tổng hợp Dạng bài - Công thức môn Vật lí
- Phương trình hóa học | Tổng hợp PTHH của các chất hữu cơ, vô cơ chính xác nhất
- Đồng phân & Công thức cấu tạo của các chất hữu cơ
- Nhận biết các chất Hóa học
- Cấu hình electron
- So sánh bán kính nguyên tử và bán kính ion
- 1000 câu hỏi ôn tập môn Hóa có đáp án
- Wiki các chất hóa học | Định nghĩa, tính chất, nhận biết, điều chế, ứng dụng
- Cách đọc danh pháp hóa học (chương trình mới) đầy đủ nhất
- Công thức Lewis của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức electron của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức cấu tạo của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức hợp chất khí với hidro của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức hợp chất khí với hidro
- Công thức hidroxit cao nhất của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức hidroxit cao nhất
- Công thức oxit cao nhất của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức oxit cao nhất
- 2000 câu hỏi ôn tập môn Tin học có đáp án
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Lịch sử có đáp án
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Địa lí có đáp án
- 2000 câu hỏi ôn tập môn Sinh học có đáp án
- Tổng hợp Dạng bài - Công thức môn Sinh học
- Tổng hợp về các tác giả văn học
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Ngữ văn có đáp án
- Tổng hợp kiến thức Ngữ Văn
- Tuyển tập truyện dân gian, truyền thuyết, cổ tích,... Việt Nam
- Tổng hợp các đề đọc - hiểu có đáp án chi tiết
- Trò chơi Powerpoint | Game Powerpoint
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên mầm non (2025) theo Thông tư 12
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên tiểu học (2025)
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên THCS (2025)
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên THPT (2025)
- Tổng hợp thông tin, kiến thức chung
- Tiền tiểu học
