Snap up là gì? Tất tần tật về Snap up

Tổng hợp kiến thức về về cụm động Snap up từ bao gồm: Định nghĩa, cấu trúc và cách sử dụng chính xác nhất giúp bạn nắm chắc kiến thức và học tốt môn Tiếng Anh.

1 550 26/04/2025


Snap up

I. Định nghĩa Snap up

Snap up: Mua thứ gì đó nhanh chóng

Snap up là một cụm động từ (Phrasal verb) trong tiếng Anh, được cấu tạo gồm:

  • Snap (động từ): mang nghĩa là chộp lấy, bắt lấy nhanh chóng.

  • Up (phó từ): dùng để nhấn mạnh hành động đó xảy ra dứt khoát, nhanh gọn, hoàn toàn

→ Snap up: Chộp lấy, vớ lấy, hoặc mua nhanh chóng thứ gì đó (trước khi người khác kịp làm).

Ví dụ:

Collectors SNAPPED UP every copy the day it was released. Người thu gom đã thu mua những bản phô tô của ngày ngay khi nó được phát hành.

II. Cấu trúc và cách sử dụng Snap up

1. Cấu trúc

S + snap up + something

  • Chủ ngữ + snap up + một món đồ, cơ hội, người tài...

  • Dạng chủ động là phổ biến nhất.

2. Cách sử dụng

  • Dùng khi ai đó nhanh tay lấy/mua được cái gì đó trước người khác.

  • Thường mang nghĩa có lợi, khôn khéo, nhanh nhạy.

  • Dùng nhiều trong văn nói và báo chí.

Ví dụ:

  • The tickets were snapped up within minutes.
    → Vé bán sạch trong vài phút.

  • She snapped up the last pair of shoes on sale.
    → Cô ấy vớ lấy đôi giày cuối cùng đang giảm giá.

  • Smart investors snapped up the shares as soon as the market opened.
    → Các nhà đầu tư thông minh mua liền cổ phiếu ngay khi thị trường mở cửa.

  • He snapped up the job offer without hesitation.
    → Anh ấy chộp ngay cơ hội việc làm mà không do dự.

  • All the best books were snapped up on the first day of the fair.
    → Tất cả sách hay đã bị mua hết ngay trong ngày đầu hội sách.

III. Từ đồng nghĩa và trái nghĩa của Snap up

1. Từ đồng nghĩa

Từ Nghĩa tương đương Ví dụ + Dịch
grab chộp lấy, nắm lấy She grabbed the opportunity. → Cô ấy chộp lấy cơ hội.
seize nắm bắt (thường là cơ hội) They seized the chance to win. → Họ nắm lấy cơ hội chiến thắng.
snatch up chụp vội, giật lấy He snatched up the last cookie. → Anh ấy vớ lấy chiếc bánh quy cuối cùng.

2. Từ trái nghĩa

Từ Nghĩa trái ngược Ví dụ + Dịch
miss out on bỏ lỡ điều gì She missed out on the deal. → Cô ấy bỏ lỡ cơ hội mua hàng giá hời.
pass up từ chối, bỏ qua He passed up the offer. → Anh ta bỏ qua lời đề nghị.
hesitate do dự, chần chừ She hesitated and lost the chance. → Cô ấy do dự nên mất cơ hội.

1 550 26/04/2025


Xem thêm các chương trình khác: