Cool down là gì? Tất tần tật về cool down
Tổng hợp kiến thức về về cụm động Cool down từ bao gồm: Định nghĩa, cấu trúc và cách sử dụng chính xác nhất giúp bạn nắm chắc kiến thức và học tốt môn Tiếng Anh.
Cool down
I. Định nghĩa Cool down
cool down: Làm mát, nguội hơn/ (Làm ai) Trở nên bình tĩnh, bớt kích động
Cool down là một cụm động từ (Phrasal verb) trong tiếng Anh, được cấu tạo gồm:
-
Động từ: cool → làm mát, nguội
-
Phó từ: down → xuống, giảm
Cool down có các nghĩa chính:
-
Hạ nhiệt, làm mát lại (về nhiệt độ, máy móc, cơ thể)
-
Bình tĩnh lại, dịu lại (về cảm xúc, đặc biệt là tức giận)
-
Giảm nhịp độ sau khi vận động mạnh (trong thể thao)
Ví dụ:
I left the tea for a minute until it had cooled down enough to drink. (Tôi để nước trà khoảng một phút cho tới khi nó đã đủ nguội để uống.)
It took me ages to cool down after the argument. (Rất lâu sau tôi mới trở nên bình tĩnh sau cuộc tranh cãi.)
II. Cấu trúc và cách sử dụng Cool down
1. Cấu trúc
-
cool down (nội động từ, không cần tân ngữ)
-
cool someone/something down (ngoại động từ, có tân ngữ)
2. Cách sử dụng
-
Dùng cho người, vật, hoặc tình huống cần giảm nhiệt hoặc bình tĩnh lại.
-
Thường dùng trong sinh hoạt hàng ngày và thể thao.
Ví dụ:
-
The engine needs time to cool down.
→ Động cơ cần thời gian để nguội. -
He went for a walk to cool down after the argument.
→ Anh ấy đi bộ để bình tĩnh lại sau cuộc cãi vã. -
Let the soup cool down before you eat it.
→ Hãy để súp nguội trước khi ăn. -
She took deep breaths to cool herself down.
→ Cô ấy hít thở sâu để làm dịu bản thân. -
We did some light stretches to cool down after running.
→ Chúng tôi thực hiện vài động tác giãn cơ để hạ nhiệt sau khi chạy.
III. Từ đồng nghĩa và trái nghĩa của Cool down
1. Từ đồng nghĩa
-
calm down → bình tĩnh lại
-
chill out (thân mật) → thư giãn, dịu lại
-
slow down → giảm tốc, dịu lại
2. Từ trái nghĩa
-
heat up → làm nóng, tăng nhiệt
-
flare up → bùng phát (cảm xúc, bệnh, xung đột)
Xem thêm các chương trình khác:
- 1000 câu hỏi ôn tập môn Công nghệ có đáp án
- 1000 câu hỏi ôn tập Giáo dục công dân
- 15000 câu hỏi ôn tập môn Toán có đáp án
- Wiki Toán | Khái niệm, định lí, tính chất, dạng bài, công thức
- Tuyển tập đề thi + chuyên đề ôn thi Toán Kangaroo các cấp độ (có đáp án 2026)
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Vật lí có đáp án
- Tổng hợp Dạng bài - Công thức môn Vật lí
- Phương trình hóa học | Tổng hợp PTHH của các chất hữu cơ, vô cơ chính xác nhất
- Đồng phân & Công thức cấu tạo của các chất hữu cơ
- Nhận biết các chất Hóa học
- Cấu hình electron
- So sánh bán kính nguyên tử và bán kính ion
- 1000 câu hỏi ôn tập môn Hóa có đáp án
- Wiki các chất hóa học | Định nghĩa, tính chất, nhận biết, điều chế, ứng dụng
- Cách đọc danh pháp hóa học (chương trình mới) đầy đủ nhất
- Công thức Lewis của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức electron của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức cấu tạo của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức hợp chất khí với hidro của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức hợp chất khí với hidro
- Công thức hidroxit cao nhất của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức hidroxit cao nhất
- Công thức oxit cao nhất của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức oxit cao nhất
- 2000 câu hỏi ôn tập môn Tin học có đáp án
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Lịch sử có đáp án
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Địa lí có đáp án
- 2000 câu hỏi ôn tập môn Sinh học có đáp án
- Tổng hợp Dạng bài - Công thức môn Sinh học
- Tổng hợp về các tác giả văn học
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Ngữ văn có đáp án
- Tổng hợp kiến thức Ngữ Văn
- Tuyển tập truyện dân gian, truyền thuyết, cổ tích,... Việt Nam
- Tổng hợp các đề đọc - hiểu có đáp án chi tiết
- Trò chơi Powerpoint | Game Powerpoint
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên mầm non (2025) theo Thông tư 12
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên tiểu học (2025)
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên THCS (2025)
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên THPT (2025)
- Tổng hợp thông tin, kiến thức chung
- Tiền tiểu học
