Stand up for là gì? Tất tần tật về Stand up for
Tổng hợp kiến thức về về cụm động Stand up for từ bao gồm: Định nghĩa, cấu trúc và cách sử dụng chính xác nhất giúp bạn nắm chắc kiến thức và học tốt môn Tiếng Anh.
Stand up for
I. Định nghĩa Stand up for
Stand up for: Bảo vệ, hỗ trợ
Stand up for là một cụm động từ (Phrasal verb) trong tiếng Anh, được cấu tạo gồm:
-
stand (động từ): đứng
-
up (phó từ): lên
-
for (giới từ): cho, ủng hộ ai/cái gì
Stand up for = bảo vệ, bênh vực hoặc ủng hộ người khác, quyền lợi, niềm tin hoặc lý tưởng, nhất là khi họ bị đối xử không công bằng.
Ví dụ:
He's the kind of manager who will always STAND UP FOR his staff. Anh ta là một người quản lí người mà luôn luôn bảo vệ nhân viên của mình.
II. Cấu trúc và cách sử dụng Stand up for
1. Cấu trúc
Stand up for + người / vật / quyền lợi / niềm tin
2. Cách sử dụng
-
Dùng khi bạn thể hiện sự can đảm để bảo vệ ai đó hoặc điều gì đó, thường khi người/việc đó bị tấn công, phê phán hoặc đối xử không công bằng.
-
Có thể dùng trong nhiều tình huống: tranh luận, xã hội, luật pháp, học đường...
Ví dụ:
-
He always stands up for the underdog.
→ Anh ấy luôn bênh vực người yếu thế. -
Don't be afraid to stand up for yourself.
→ Đừng ngại đứng lên bảo vệ chính mình. -
She stood up for what she believed in.
→ Cô ấy đã đứng lên bảo vệ những gì cô ấy tin tưởng. -
They stood up for their friend when he was being bullied.
→ Họ đã đứng ra bảo vệ bạn khi cậu ấy bị bắt nạt. -
It takes courage to stand up for the truth.
→ Cần có dũng khí để đứng lên vì sự thật.
III. Từ đồng nghĩa và trái nghĩa của Stand up for
1. Từ đồng nghĩa
-
Defend – bảo vệ
-
Support – ủng hộ
-
Speak up for – lên tiếng cho
2. Từ trái nghĩa
-
Turn against – quay lưng
-
Ignore – làm ngơ
-
Stay silent – giữ im lặng
Xem thêm các chương trình khác:
- 1000 câu hỏi ôn tập môn Công nghệ có đáp án
- 1000 câu hỏi ôn tập Giáo dục công dân
- 15000 câu hỏi ôn tập môn Toán có đáp án
- Wiki Toán | Khái niệm, định lí, tính chất, dạng bài, công thức
- Tuyển tập đề thi + chuyên đề ôn thi Toán Kangaroo các cấp độ (có đáp án 2026)
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Vật lí có đáp án
- Tổng hợp Dạng bài - Công thức môn Vật lí
- Phương trình hóa học | Tổng hợp PTHH của các chất hữu cơ, vô cơ chính xác nhất
- Đồng phân & Công thức cấu tạo của các chất hữu cơ
- Nhận biết các chất Hóa học
- Cấu hình electron
- So sánh bán kính nguyên tử và bán kính ion
- 1000 câu hỏi ôn tập môn Hóa có đáp án
- Wiki các chất hóa học | Định nghĩa, tính chất, nhận biết, điều chế, ứng dụng
- Cách đọc danh pháp hóa học (chương trình mới) đầy đủ nhất
- Công thức Lewis của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức electron của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức cấu tạo của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức hợp chất khí với hidro của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức hợp chất khí với hidro
- Công thức hidroxit cao nhất của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức hidroxit cao nhất
- Công thức oxit cao nhất của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức oxit cao nhất
- 2000 câu hỏi ôn tập môn Tin học có đáp án
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Lịch sử có đáp án
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Địa lí có đáp án
- 2000 câu hỏi ôn tập môn Sinh học có đáp án
- Tổng hợp Dạng bài - Công thức môn Sinh học
- Tổng hợp về các tác giả văn học
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Ngữ văn có đáp án
- Tổng hợp kiến thức Ngữ Văn
- Tuyển tập truyện dân gian, truyền thuyết, cổ tích,... Việt Nam
- Tổng hợp các đề đọc - hiểu có đáp án chi tiết
- Trò chơi Powerpoint | Game Powerpoint
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên mầm non (2025) theo Thông tư 12
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên tiểu học (2025)
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên THCS (2025)
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên THPT (2025)
- Tổng hợp thông tin, kiến thức chung
- Tiền tiểu học
