Clam up là gì? Tất tần tật về clam up
Tổng hợp kiến thức về về cụm động Clam up từ bao gồm: Định nghĩa, cấu trúc và cách sử dụng chính xác nhất giúp bạn nắm chắc kiến thức và học tốt môn Tiếng Anh.
Clam up
I. Định nghĩa Clam up
clam up: Im lặng, ngồi im thin thít
Clam up là một cụm động từ (Phrasal verb) trong tiếng Anh, được cấu tạo gồm:
-
Clam (danh từ): con nghêu (loài nhuyễn thể đóng chặt vỏ khi bị đụng vào)
-
Up (phó từ): hoàn toàn, triệt để (ở đây bổ nghĩa cho hành động “im lặng”)
Clam up có nghĩa là bất ngờ ngừng nói, đặc biệt là khi cảm thấy ngại, xấu hổ, sợ hãi, hoặc không muốn tiết lộ điều gì.
Ví dụ:
Everybody clammed up when the Principal entered. (Mọi người im lặng khi vị hiệu trưởng tiến vào.)
II. Cấu trúc và cách sử dụng Clam up
1. Cấu trúc
-
Clam up (nội động từ)
-
Có thể dùng ở dạng tiếp diễn: clamming up
-
Không cần tân ngữ
2. Cách sử dụng
-
Dùng khi ai đó đang nói và đột nhiên im lặng hoặc từ chối nói, thường vì lý do tâm lý như lo lắng, xấu hổ, sợ bị phát hiện điều gì đó.
-
Phổ biến trong giao tiếp, phim ảnh, hoặc miêu tả hành vi trong các tình huống xã hội.
Ví dụ:
-
Every time I ask him about his past, he clams up.
(Mỗi lần tôi hỏi anh ấy về quá khứ, anh ấy lại im bặt.) -
She clammed up when the police started questioning her.
(Cô ấy im lặng khi cảnh sát bắt đầu thẩm vấn.) -
I was going to confess everything, but then I just clammed up.
(Tôi định thú nhận hết, nhưng rồi tôi lại cứng họng.) -
He always clams up in front of strangers.
(Anh ấy luôn im thin thít trước mặt người lạ.) -
The witness clammed up in court.
(Nhân chứng đột nhiên không chịu nói gì trong tòa.)
III. Từ đồng nghĩa và trái nghĩa của Clam up
1. Từ đồng nghĩa
| Từ đồng nghĩa | Nghĩa |
|---|---|
| Shut up | Câm lặng (thô hơn, không lịch sự) |
| Fall silent | Trở nên im lặng |
| Say nothing | Không nói gì |
| Go quiet | Im bặt |
2. Từ trái nghĩa
| Từ trái nghĩa | Nghĩa |
|---|---|
| Speak out | Lên tiếng |
| Open up | Cởi mở, chia sẻ |
| Talk freely | Nói chuyện tự nhiên, thoải mái |
Xem thêm các chương trình khác:
- 1000 câu hỏi ôn tập môn Công nghệ có đáp án
- 1000 câu hỏi ôn tập Giáo dục công dân
- 15000 câu hỏi ôn tập môn Toán có đáp án
- Wiki Toán | Khái niệm, định lí, tính chất, dạng bài, công thức
- Tuyển tập đề thi + chuyên đề ôn thi Toán Kangaroo các cấp độ (có đáp án 2026)
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Vật lí có đáp án
- Tổng hợp Dạng bài - Công thức môn Vật lí
- Phương trình hóa học | Tổng hợp PTHH của các chất hữu cơ, vô cơ chính xác nhất
- Đồng phân & Công thức cấu tạo của các chất hữu cơ
- Nhận biết các chất Hóa học
- Cấu hình electron
- So sánh bán kính nguyên tử và bán kính ion
- 1000 câu hỏi ôn tập môn Hóa có đáp án
- Wiki các chất hóa học | Định nghĩa, tính chất, nhận biết, điều chế, ứng dụng
- Cách đọc danh pháp hóa học (chương trình mới) đầy đủ nhất
- Công thức Lewis của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức electron của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức cấu tạo của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức hợp chất khí với hidro của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức hợp chất khí với hidro
- Công thức hidroxit cao nhất của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức hidroxit cao nhất
- Công thức oxit cao nhất của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức oxit cao nhất
- 2000 câu hỏi ôn tập môn Tin học có đáp án
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Lịch sử có đáp án
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Địa lí có đáp án
- 2000 câu hỏi ôn tập môn Sinh học có đáp án
- Tổng hợp Dạng bài - Công thức môn Sinh học
- Tổng hợp về các tác giả văn học
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Ngữ văn có đáp án
- Tổng hợp kiến thức Ngữ Văn
- Tuyển tập truyện dân gian, truyền thuyết, cổ tích,... Việt Nam
- Tổng hợp các đề đọc - hiểu có đáp án chi tiết
- Trò chơi Powerpoint | Game Powerpoint
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên mầm non (2025) theo Thông tư 12
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên tiểu học (2025)
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên THCS (2025)
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên THPT (2025)
- Tổng hợp thông tin, kiến thức chung
- Tiền tiểu học
