Close off là gì? Tất tần tật về close off
Tổng hợp kiến thức về về cụm động Close off từ bao gồm: Định nghĩa, cấu trúc và cách sử dụng chính xác nhất giúp bạn nắm chắc kiến thức và học tốt môn Tiếng Anh.
Close off
I. Định nghĩa Close off
close off: Chặn không cho ai vào một nơi nào đó
Close off là một cụm động từ (Phrasal verb) trong tiếng Anh, được cấu tạo gồm:
-
Close (động từ): đóng, ngăn lại
-
Off (phó từ): mang nghĩa tách biệt, ngăn chặn
Close off mang các nghĩa chính sau:
-
Chặn đường, ngăn không cho vào hoặc qua lại (nghĩa đen – thường dùng cho đường sá, lối đi, khu vực…)
-
Cách ly, cô lập, hoặc ngăn không tiếp xúc (nghĩa bóng – về cảm xúc, mối quan hệ, hoặc thông tin)
Ví dụ:
The police closed the road off after the explosion. (Cảnh sát chặn con đường sau khi có tiếng nổ.)
II. Cấu trúc và cách sử dụng Close off
1. Cấu trúc
-
Close off + something (đường, khu vực, cảm xúc, ý tưởng...)
-
Be/get closed off (bị động)
2. Cách sử dụng
Dùng phổ biến trong ngữ cảnh giao thông, khẩn cấp, công trình xây dựng, hoặc để mô tả con người khép kín, không chia sẻ cảm xúc.
Ví dụ:
-
Police closed off the street after the accident.
(Cảnh sát đã chặn đường sau vụ tai nạn.) -
They closed off the park for maintenance.
(Họ đóng cửa công viên để bảo trì.) -
The highway was closed off due to heavy flooding.
(Đường cao tốc bị chặn vì lũ lớn.) -
She tends to close off emotionally when under stress.
(Cô ấy có xu hướng khép mình về mặt cảm xúc khi bị căng thẳng.) -
The country closed itself off from the outside world for decades.
(Đất nước đã tự cô lập khỏi thế giới bên ngoài trong nhiều thập kỷ.)
III. Từ đồng nghĩa và trái nghĩa của Close off
1. Từ đồng nghĩa
| Từ đồng nghĩa | Nghĩa |
|---|---|
| Block off | Chặn, ngăn đường |
| Seal off | Niêm phong, cách ly |
| Shut off | Tắt, ngăn lại |
| Barricade | Dựng rào chắn, phong tỏa |
| Isolate | Cô lập |
2. Từ trái nghĩa
| Từ trái nghĩa | Nghĩa |
|---|---|
| Open up | Mở ra, khai thông |
| Allow access | Cho phép tiếp cận |
| Unblock | Thông, mở lại |
| Connect | Kết nối |
Xem thêm các chương trình khác:
- 1000 câu hỏi ôn tập môn Công nghệ có đáp án
- 1000 câu hỏi ôn tập Giáo dục công dân
- 15000 câu hỏi ôn tập môn Toán có đáp án
- Wiki Toán | Khái niệm, định lí, tính chất, dạng bài, công thức
- Tuyển tập đề thi + chuyên đề ôn thi Toán Kangaroo các cấp độ (có đáp án 2026)
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Vật lí có đáp án
- Tổng hợp Dạng bài - Công thức môn Vật lí
- Phương trình hóa học | Tổng hợp PTHH của các chất hữu cơ, vô cơ chính xác nhất
- Đồng phân & Công thức cấu tạo của các chất hữu cơ
- Nhận biết các chất Hóa học
- Cấu hình electron
- So sánh bán kính nguyên tử và bán kính ion
- 1000 câu hỏi ôn tập môn Hóa có đáp án
- Wiki các chất hóa học | Định nghĩa, tính chất, nhận biết, điều chế, ứng dụng
- Cách đọc danh pháp hóa học (chương trình mới) đầy đủ nhất
- Công thức Lewis của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức electron của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức cấu tạo của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức hợp chất khí với hidro của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức hợp chất khí với hidro
- Công thức hidroxit cao nhất của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức hidroxit cao nhất
- Công thức oxit cao nhất của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức oxit cao nhất
- 2000 câu hỏi ôn tập môn Tin học có đáp án
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Lịch sử có đáp án
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Địa lí có đáp án
- 2000 câu hỏi ôn tập môn Sinh học có đáp án
- Tổng hợp Dạng bài - Công thức môn Sinh học
- Tổng hợp về các tác giả văn học
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Ngữ văn có đáp án
- Tổng hợp kiến thức Ngữ Văn
- Tuyển tập truyện dân gian, truyền thuyết, cổ tích,... Việt Nam
- Tổng hợp các đề đọc - hiểu có đáp án chi tiết
- Trò chơi Powerpoint | Game Powerpoint
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên mầm non (2025) theo Thông tư 12
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên tiểu học (2025)
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên THCS (2025)
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên THPT (2025)
- Tổng hợp thông tin, kiến thức chung
- Tiền tiểu học
