Throw yourself at là gì? Tất tần tật về Throw yourself at
Tổng hợp kiến thức về về cụm động Throw yourself at từ bao gồm: Định nghĩa, cấu trúc và cách sử dụng chính xác nhất giúp bạn nắm chắc kiến thức và học tốt môn Tiếng Anh.
Throw yourself at
I. Định nghĩa Throw yourself at
Throw yourself at: Nói rõ rằng bạn bị thu hút bởi ai đó
Throw yourself at là một cụm động từ (Phrasal verb) trong tiếng Anh, được cấu tạo gồm:
-
Throw (động từ): ném, quăng.
-
Yourself (đại từ phản thân): bản thân bạn.
-
At (giới từ): vào, hướng về.
-
Throw yourself at mang nghĩa là hành động nhiệt tình, hết mình với ai đó, hoặc có thể chỉ một hành động cố gắng thu hút sự chú ý của ai đó, đặc biệt là trong các mối quan hệ tình cảm hoặc lãng mạn.
Throw yourself at có thể có hai nghĩa chính:
-
Cố gắng thể hiện tình cảm một cách rõ ràng, nhiệt tình với ai đó, có thể là một cách khao khát, nhiệt huyết, nhưng đôi khi có thể làm cho người khác cảm thấy khó chịu vì thái độ quá vồ vập.
-
Tỏ ra hết mình hoặc cống hiến cho một việc gì đó, mặc dù trong ngữ cảnh này, nó vẫn có thể mang hàm nghĩa vội vàng hoặc mạnh mẽ quá mức.
Ví dụ:
He THREW HIMSELF AT her but she wasn't interested. Anh ta thổ lộ rằng bị thu hút bởi cô ấy nhưng cô ấy không có hứng thú.
II. Cấu trúc và cách sử dụng Throw yourself at
1. Cấu trúc
-
Throw yourself at someone: Ám chỉ việc tỏ tình, thu hút sự chú ý của ai đó.
-
Throw yourself at something: Tỏ ra hết lòng với một công việc hay nhiệm vụ nào đó.
2. Cách sử dụng
Throw yourself at thường được dùng trong ngữ cảnh cố gắng thu hút sự chú ý hoặc tình cảm của ai đó. Nó có thể mang cả nghĩa tích cực (khi bạn thực sự muốn thể hiện tình cảm) hoặc tiêu cực (khi hành động đó quá vồ vập hoặc không đúng lúc).
Ví dụ:
-
She kept throwing herself at him, but he wasn’t interested.
→ Cô ấy cứ tỏ ra hết mình với anh ấy, nhưng anh ta không quan tâm. -
He threw himself at the project, working overtime every day.
→ Anh ấy cống hiến hết mình cho dự án, làm thêm giờ mỗi ngày. -
I don't want to throw myself at him, but I really like him.
→ Tôi không muốn tỏ ra quá vồ vập với anh ấy, nhưng tôi thật sự thích anh ấy. -
She threw herself at the task with enthusiasm, hoping to impress her boss.
→ Cô ấy dồn hết sức vào công việc với sự nhiệt huyết, hy vọng sẽ gây ấn tượng với sếp. -
Stop throwing yourself at every man you meet. It’s not healthy.
→ Đừng có tỏ ra hết mình với mọi người đàn ông bạn gặp. Điều đó không tốt cho bạn đâu.
III. Từ đồng nghĩa và trái nghĩa của Throw yourself at
1. Từ đồng nghĩa
-
Pursue – Theo đuổi, đặc biệt trong mối quan hệ.
Ví dụ: He pursued her for months before she agreed to go out with him. → Anh ấy theo đuổi cô ấy suốt nhiều tháng trước khi cô ấy đồng ý đi chơi với anh.
-
Court – Tán tỉnh, theo đuổi (đặc biệt trong mối quan hệ tình cảm).
Ví dụ: He tried to court her, but she wasn’t interested. → Anh ấy cố gắng tán tỉnh cô ấy, nhưng cô ấy không quan tâm.
-
Chase after – Theo đuổi, chạy theo (có thể dùng trong ngữ cảnh lãng mạn).
Ví dụ: She kept chasing after him, but he didn’t notice. → Cô ấy cứ theo đuổi anh ta, nhưng anh ta không để ý.
2. Từ trái nghĩa
-
Hold back – Kiềm chế, không thể hiện cảm xúc quá mức.
Ví dụ: You should hold back a little and not throw yourself at him so much. → Bạn nên kiềm chế một chút và đừng quá vồ vập với anh ta.
-
Distance yourself – Tạo khoảng cách, không quá vồ vập.
Ví dụ: She decided to distance herself from him to avoid looking desperate. → Cô ấy quyết định tạo khoảng cách với anh ta để tránh trông như là khao khát quá mức.
-
Be reserved – Hành động giữ gìn, không tỏ ra quá nhiệt tình.
Ví dụ: He tends to be reserved when meeting new people. → Anh ấy có xu hướng giữ gìn khi gặp người mới.
Xem thêm các chương trình khác:
- 1000 câu hỏi ôn tập môn Công nghệ có đáp án
- 1000 câu hỏi ôn tập Giáo dục công dân
- 15000 câu hỏi ôn tập môn Toán có đáp án
- Wiki Toán | Khái niệm, định lí, tính chất, dạng bài, công thức
- Tuyển tập đề thi + chuyên đề ôn thi Toán Kangaroo các cấp độ (có đáp án 2026)
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Vật lí có đáp án
- Tổng hợp Dạng bài - Công thức môn Vật lí
- Phương trình hóa học | Tổng hợp PTHH của các chất hữu cơ, vô cơ chính xác nhất
- Đồng phân & Công thức cấu tạo của các chất hữu cơ
- Nhận biết các chất Hóa học
- Cấu hình electron
- So sánh bán kính nguyên tử và bán kính ion
- 1000 câu hỏi ôn tập môn Hóa có đáp án
- Wiki các chất hóa học | Định nghĩa, tính chất, nhận biết, điều chế, ứng dụng
- Cách đọc danh pháp hóa học (chương trình mới) đầy đủ nhất
- Công thức Lewis của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức electron của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức cấu tạo của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức hợp chất khí với hidro của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức hợp chất khí với hidro
- Công thức hidroxit cao nhất của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức hidroxit cao nhất
- Công thức oxit cao nhất của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức oxit cao nhất
- 2000 câu hỏi ôn tập môn Tin học có đáp án
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Lịch sử có đáp án
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Địa lí có đáp án
- 2000 câu hỏi ôn tập môn Sinh học có đáp án
- Tổng hợp Dạng bài - Công thức môn Sinh học
- Tổng hợp về các tác giả văn học
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Ngữ văn có đáp án
- Tổng hợp kiến thức Ngữ Văn
- Tuyển tập truyện dân gian, truyền thuyết, cổ tích,... Việt Nam
- Tổng hợp các đề đọc - hiểu có đáp án chi tiết
- Trò chơi Powerpoint | Game Powerpoint
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên mầm non (2025) theo Thông tư 12
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên tiểu học (2025)
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên THCS (2025)
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên THPT (2025)
- Tổng hợp thông tin, kiến thức chung
- Tiền tiểu học
