Stay away là gì? Tất tần tật về Stay away
Tổng hợp kiến thức về về cụm động Stay away từ bao gồm: Định nghĩa, cấu trúc và cách sử dụng chính xác nhất giúp bạn nắm chắc kiến thức và học tốt môn Tiếng Anh.
Stay away
I. Định nghĩa Stay away
Stay away: Không đến, đừng đến
Stay away là một cụm động từ (Phrasal verb) trong tiếng Anh, được cấu tạo gồm:
-
Stay (động từ): ở lại, duy trì
-
Away (phó từ): xa, không gần, ra ngoài
Stay away có nghĩa là không đến gần, tránh xa một người, một nơi, hoặc một tình huống nào đó, thường là vì lý do an toàn, không muốn liên quan, hoặc để bảo vệ bản thân khỏi nguy hiểm hoặc vấn đề.
Ví dụ:
He said he didn't like them and wanted them to STAY AWAY. Anh ta nói anh ta không thích họ đến và muốn họ đừng đến.
II. Cấu trúc và cách sử dụng Stay away
1. Cấu trúc
Stay away from + (someone/something) = tránh xa ai đó/cái gì đó.
2. Cách sử dụng
-
Stay away dùng khi bạn muốn nói đến việc tránh xa một ai đó hoặc một tình huống không mong muốn hoặc nguy hiểm.
-
Cụm từ này có thể được sử dụng trong những tình huống liên quan đến sự phòng tránh, không tiếp xúc, hoặc không tham gia vào một tình huống nào đó.
Ví dụ:
-
You should stay away from that dog; it looks aggressive.
→ Bạn nên tránh xa con chó đó, nó trông có vẻ hung dữ. -
I told him to stay away from bad influences.
→ Tôi đã bảo anh ấy tránh xa những ảnh hưởng xấu. -
Stay away from the edge of the cliff; it’s dangerous.
→ Hãy tránh xa miệng vực; nó rất nguy hiểm. -
She stayed away from work to recover from her illness.
→ Cô ấy đã nghỉ làm để hồi phục sau bệnh tật. -
The teacher asked the students to stay away from the electrical equipment.
→ Giáo viên yêu cầu học sinh tránh xa các thiết bị điện.
III. Từ đồng nghĩa và trái nghĩa của Stay away
1. Từ đồng nghĩa
-
Avoid – tránh, né tránh
-
Keep away – giữ khoảng cách, tránh xa
-
Stay clear of – tránh xa, không đến gần
2. Từ trái nghĩa
-
Approach – tiếp cận, đến gần
-
Engage with – tham gia với, liên quan đến
Xem thêm các chương trình khác:
- 1000 câu hỏi ôn tập môn Công nghệ có đáp án
- 1000 câu hỏi ôn tập Giáo dục công dân
- 15000 câu hỏi ôn tập môn Toán có đáp án
- Wiki Toán | Khái niệm, định lí, tính chất, dạng bài, công thức
- Tuyển tập đề thi + chuyên đề ôn thi Toán Kangaroo các cấp độ (có đáp án 2026)
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Vật lí có đáp án
- Tổng hợp Dạng bài - Công thức môn Vật lí
- Phương trình hóa học | Tổng hợp PTHH của các chất hữu cơ, vô cơ chính xác nhất
- Đồng phân & Công thức cấu tạo của các chất hữu cơ
- Nhận biết các chất Hóa học
- Cấu hình electron
- So sánh bán kính nguyên tử và bán kính ion
- 1000 câu hỏi ôn tập môn Hóa có đáp án
- Wiki các chất hóa học | Định nghĩa, tính chất, nhận biết, điều chế, ứng dụng
- Cách đọc danh pháp hóa học (chương trình mới) đầy đủ nhất
- Công thức Lewis của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức electron của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức cấu tạo của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức hợp chất khí với hidro của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức hợp chất khí với hidro
- Công thức hidroxit cao nhất của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức hidroxit cao nhất
- Công thức oxit cao nhất của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức oxit cao nhất
- 2000 câu hỏi ôn tập môn Tin học có đáp án
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Lịch sử có đáp án
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Địa lí có đáp án
- 2000 câu hỏi ôn tập môn Sinh học có đáp án
- Tổng hợp Dạng bài - Công thức môn Sinh học
- Tổng hợp về các tác giả văn học
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Ngữ văn có đáp án
- Tổng hợp kiến thức Ngữ Văn
- Tuyển tập truyện dân gian, truyền thuyết, cổ tích,... Việt Nam
- Tổng hợp các đề đọc - hiểu có đáp án chi tiết
- Trò chơi Powerpoint | Game Powerpoint
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên mầm non (2025) theo Thông tư 12
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên tiểu học (2025)
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên THCS (2025)
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên THPT (2025)
- Tổng hợp thông tin, kiến thức chung
- Tiền tiểu học
