Pipe down là gì? Tất tần tật về Pipe down
Tổng hợp kiến thức về về cụm động Pipe down từ bao gồm: Định nghĩa, cấu trúc và cách sử dụng chính xác nhất giúp bạn nắm chắc kiến thức và học tốt môn Tiếng Anh.
Pipe down
I. Định nghĩa Pipe down
Pipe down: Yên lặng (thường bị bắt buộc)
Pipe down là một cụm động từ (Phrasal verb) trong tiếng Anh, được cấu tạo gồm:
-
Động từ chính: Pipe → gốc nghĩa là "thổi còi" hay "lên tiếng".
-
Giới từ/phó từ: Down → mang nghĩa "giảm", "xuống".
Pipe down là một cụm động từ thông tục, dùng để yêu cầu ai đó nói nhỏ lại hoặc im lặng, đặc biệt khi họ đang ồn ào hoặc gây phiền.
Ví dụ:
The lecturer asked the students to PIPE DOWN and pay attention. Giảng viên đã yêu cầu học sinh im lặng và chú ý.
II. Cấu trúc và cách sử dụng Pipe down
1. Cấu trúc
S + pipe down
(Ví dụ: Hey, pipe down! I'm trying to focus.)
2. Cách sử dụng
-
Dùng trong văn nói, thân mật, đôi khi hơi thiếu lịch sự.
-
Thường dùng để ra lệnh hoặc yêu cầu ai đó ngừng nói chuyện hoặc làm ồn.
-
Có thể dùng như một câu mệnh lệnh đơn giản: “Pipe down!”
Ví dụ:
-
Can you guys pipe down? I'm on the phone.
→ Mấy người im lặng được không? Tôi đang gọi điện. -
The teacher told the students to pipe down and pay attention.
→ Giáo viên bảo học sinh im lặng và chú ý. -
I wish my neighbors would pipe down at night.
→ Ước gì hàng xóm tôi bớt ồn ào vào ban đêm. -
He piped down when he realized everyone was staring at him.
→ Anh ấy im bặt khi nhận ra mọi người đang nhìn mình. -
Pipe down! We're trying to watch the movie.
→ Im lặng đi! Bọn tôi đang xem phim.
III. Từ đồng nghĩa và trái nghĩa của Pipe down
1. Từ đồng nghĩa
-
Be quiet → im lặng
Please be quiet during the test.
→ Vui lòng giữ im lặng trong khi làm bài kiểm tra. -
Shut up (thô hơn) → câm miệng
Shut up and listen!
→ Câm miệng lại và nghe đây!
2. Từ trái nghĩa
-
Speak up → nói to hơn
You need to speak up; I can't hear you.
→ Bạn cần nói to hơn; tôi không nghe được. -
Make noise → làm ồn
Don't make noise in the library.
→ Đừng gây ồn ào trong thư viện.
Xem thêm các chương trình khác:
- 1000 câu hỏi ôn tập môn Công nghệ có đáp án
- 1000 câu hỏi ôn tập Giáo dục công dân
- 15000 câu hỏi ôn tập môn Toán có đáp án
- Wiki Toán | Khái niệm, định lí, tính chất, dạng bài, công thức
- Tuyển tập đề thi + chuyên đề ôn thi Toán Kangaroo các cấp độ (có đáp án 2026)
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Vật lí có đáp án
- Tổng hợp Dạng bài - Công thức môn Vật lí
- Phương trình hóa học | Tổng hợp PTHH của các chất hữu cơ, vô cơ chính xác nhất
- Đồng phân & Công thức cấu tạo của các chất hữu cơ
- Nhận biết các chất Hóa học
- Cấu hình electron
- So sánh bán kính nguyên tử và bán kính ion
- 1000 câu hỏi ôn tập môn Hóa có đáp án
- Wiki các chất hóa học | Định nghĩa, tính chất, nhận biết, điều chế, ứng dụng
- Cách đọc danh pháp hóa học (chương trình mới) đầy đủ nhất
- Công thức Lewis của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức electron của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức cấu tạo của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức hợp chất khí với hidro của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức hợp chất khí với hidro
- Công thức hidroxit cao nhất của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức hidroxit cao nhất
- Công thức oxit cao nhất của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức oxit cao nhất
- 2000 câu hỏi ôn tập môn Tin học có đáp án
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Lịch sử có đáp án
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Địa lí có đáp án
- 2000 câu hỏi ôn tập môn Sinh học có đáp án
- Tổng hợp Dạng bài - Công thức môn Sinh học
- Tổng hợp về các tác giả văn học
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Ngữ văn có đáp án
- Tổng hợp kiến thức Ngữ Văn
- Tuyển tập truyện dân gian, truyền thuyết, cổ tích,... Việt Nam
- Tổng hợp các đề đọc - hiểu có đáp án chi tiết
- Trò chơi Powerpoint | Game Powerpoint
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên mầm non (2025) theo Thông tư 12
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên tiểu học (2025)
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên THCS (2025)
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên THPT (2025)
- Tổng hợp thông tin, kiến thức chung
- Tiền tiểu học
