Chat away là gì? Tất tần tật về chat away
Tổng hợp kiến thức về về cụm động Chat away từ bao gồm: Định nghĩa, cấu trúc và cách sử dụng chính xác nhất giúp bạn nắm chắc kiến thức và học tốt môn Tiếng Anh.
Chat awayChat away
I. Định nghĩa Chat away
chat away: Nói chuyện thoải mái như bạn bè
Chat away là một cụm động từ (Phrasal verb) trong tiếng Anh, được cấu tạo gồm:
-
Chat (động từ): trò chuyện, nói chuyện phiếm
-
Away (phó từ): liên tục, không ngừng
Chat away là cụm động từ mang nghĩa:
-
Nói chuyện một cách thân mật và liên tục, thường về những chuyện nhỏ nhặt, không quan trọng.
-
Dùng để mô tả ai đó đang nói chuyện một cách vui vẻ, thoải mái, thường không để ý đến thời gian hoặc xung quanh.
Ví dụ:
They were chatting away within minutes of meeting. (Họ đã nói chuyện thoải mái như bạn bè trong một vài phút ở hội nghị.)
II. Cấu trúc và cách sử dụng Chat away
1. Cấu trúc
Chat away + (with someone) + (about something)
2. Cách sử dụng
-
Thường dùng trong văn nói để mô tả hành động trò chuyện thoải mái, rôm rả.
-
Mang tính không trang trọng, thường dùng với bạn bè, người thân.
Ví dụ:
-
They were chatting away in the corner like old friends.
→ Họ đang trò chuyện rôm rả ở góc phòng như những người bạn lâu năm. -
She chatted away happily about her trip to Da Nang.
→ Cô ấy thoải mái kể về chuyến đi Đà Nẵng của mình. -
We spent hours chatting away over coffee.
→ Chúng tôi nói chuyện không ngớt suốt nhiều giờ bên ly cà phê. -
He was chatting away so much that he didn’t notice the time.
→ Anh ấy trò chuyện miệt mài đến mức không để ý thời gian. -
The children chatted away while drawing.
→ Lũ trẻ vừa vẽ vừa trò chuyện rôm rả.
III. Từ đồng nghĩa và trái nghĩa của Chat away
1. Từ đồng nghĩa
-
Talk on and on: nói mãi không ngừng
-
Natter (UK): nói chuyện phiếm
-
Chatter: nói líu lo, ríu rít
-
Gossip: tám chuyện, buôn dưa lê (thường về người khác)
2. Từ trái nghĩa
-
Stay silent: im lặng
-
Be quiet: yên lặng
-
Shut up (thô tục, không khuyến khích dùng): im đi
-
Fall silent: bỗng nhiên im lặng
Xem thêm các chương trình khác:
- 1000 câu hỏi ôn tập môn Công nghệ có đáp án
- 1000 câu hỏi ôn tập Giáo dục công dân
- 15000 câu hỏi ôn tập môn Toán có đáp án
- Wiki Toán | Khái niệm, định lí, tính chất, dạng bài, công thức
- Tuyển tập đề thi + chuyên đề ôn thi Toán Kangaroo các cấp độ (có đáp án 2026)
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Vật lí có đáp án
- Tổng hợp Dạng bài - Công thức môn Vật lí
- Phương trình hóa học | Tổng hợp PTHH của các chất hữu cơ, vô cơ chính xác nhất
- Đồng phân & Công thức cấu tạo của các chất hữu cơ
- Nhận biết các chất Hóa học
- Cấu hình electron
- So sánh bán kính nguyên tử và bán kính ion
- 1000 câu hỏi ôn tập môn Hóa có đáp án
- Wiki các chất hóa học | Định nghĩa, tính chất, nhận biết, điều chế, ứng dụng
- Cách đọc danh pháp hóa học (chương trình mới) đầy đủ nhất
- Công thức Lewis của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức electron của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức cấu tạo của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức hợp chất khí với hidro của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức hợp chất khí với hidro
- Công thức hidroxit cao nhất của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức hidroxit cao nhất
- Công thức oxit cao nhất của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức oxit cao nhất
- 2000 câu hỏi ôn tập môn Tin học có đáp án
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Lịch sử có đáp án
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Địa lí có đáp án
- 2000 câu hỏi ôn tập môn Sinh học có đáp án
- Tổng hợp Dạng bài - Công thức môn Sinh học
- Tổng hợp về các tác giả văn học
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Ngữ văn có đáp án
- Tổng hợp kiến thức Ngữ Văn
- Tuyển tập truyện dân gian, truyền thuyết, cổ tích,... Việt Nam
- Tổng hợp các đề đọc - hiểu có đáp án chi tiết
- Trò chơi Powerpoint | Game Powerpoint
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên mầm non (2025) theo Thông tư 12
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên tiểu học (2025)
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên THCS (2025)
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên THPT (2025)
- Tổng hợp thông tin, kiến thức chung
- Tiền tiểu học
