Cream off là gì? Tất tần tật về cream off
Tổng hợp kiến thức về về cụm động Cream off từ bao gồm: Định nghĩa, cấu trúc và cách sử dụng chính xác nhất giúp bạn nắm chắc kiến thức và học tốt môn Tiếng Anh.
Cream off
I. Định nghĩa Cream off
cream off: Chọn lựa, gạn lấy những người xuất sắc, đặc biệt, ... để họ có thể nhận sự đối đãi đặc biệt/ Nhận nhiều tiền, thường là không công bằng trong một giao dịch, hợp động kinh doanh
Cream off là một cụm động từ (Phrasal verb) trong tiếng Anh, được cấu tạo gồm:
-
Động từ: cream → nghĩa gốc là hớt lớp kem (phía trên sữa); nghĩa bóng là lấy phần tốt nhất
-
Giới từ: off → tách ra, lấy ra
Cream off có 2 nghĩa chính:
-
Lấy phần tốt nhất hoặc giỏi nhất từ một nhóm người, một tập hợp, hay một hệ thống.
-
Chiếm đoạt một phần lợi nhuận, tiền bạc thường theo cách không minh bạch hoặc không công bằng.
Ví dụ:
The private schools cream off many of the best pupils. (Các trường tư gạn lấy rất nhiều học sinh xuất sắc.)
He wondered how much John had creamed off in addition to his share. (Anh ta muốn biết xem John đã nhận được thêm bao nhiêu tiền cộng thêm vào cổ phiếu của cậu ấy.)
II. Cấu trúc và cách sử dụng Cream off
1. Cấu trúc
-
cream off + something → lấy phần tốt nhất, hoặc chiếm đoạt một phần nào đó
Ví dụ: They creamed off the best students for the elite class. -
cream off + profits / money → lấy phần tiền hay lợi nhuận cho riêng mình
Ví dụ: The officials were accused of creaming off funds from the project.
2. Cách sử dụng
-
Dùng trung tính hoặc tích cực khi nói về việc chọn lọc những người giỏi nhất.
-
Dùng tiêu cực khi nói về việc lấy lợi ích cá nhân, đặc biệt là về tiền hoặc tài nguyên, không công bằng.
Ví dụ:
-
The school creamed off the top students for a special program.
→ Trường học đã chọn ra những học sinh giỏi nhất cho một chương trình đặc biệt. -
Corrupt managers were creaming off company profits for years.
→ Các quản lý tham nhũng đã chiếm đoạt lợi nhuận công ty trong nhiều năm. -
Private schools often cream off the best talent from public education.
→ Trường tư thường lấy đi những học sinh giỏi nhất từ hệ thống công lập. -
The agency was found to be creaming off funds meant for charity.
→ Cơ quan này bị phát hiện đang lấy tiền quyên góp vốn dành cho từ thiện. -
He creamed off the most promising athletes to form a new team.
→ Anh ta đã chọn ra những vận động viên triển vọng nhất để lập đội mới.
III. Từ đồng nghĩa và trái nghĩa của Cream off
1. Từ đồng nghĩa
| Từ đồng nghĩa | Ví dụ | Nghĩa |
|---|---|---|
| cherry-pick | They cherry-picked the most talented staff for the project. | Chọn lựa kỹ càng, chọn cái tốt nhất |
| skim off | They skimmed off the top layer of cream from the milk. | Hớt, lấy phần trên hoặc phần tốt |
| select | He selected only the top performers for the next round. | Lựa chọn, tuyển chọn |
2. Từ trái nghĩa
| Từ trái nghĩa | Ví dụ | Nghĩa |
|---|---|---|
| leave behind | They left behind many capable workers. | Bỏ lại, không chọn |
| distribute fairly | The money was distributed fairly among all departments. | Phân chia công bằng |
| include everyone | The program aims to include everyone, not just the top performers. | Bao gồm tất cả, không chọn lọc |
Xem thêm các chương trình khác:
- 1000 câu hỏi ôn tập môn Công nghệ có đáp án
- 1000 câu hỏi ôn tập Giáo dục công dân
- 15000 câu hỏi ôn tập môn Toán có đáp án
- Wiki Toán | Khái niệm, định lí, tính chất, dạng bài, công thức
- Tuyển tập đề thi + chuyên đề ôn thi Toán Kangaroo các cấp độ (có đáp án 2026)
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Vật lí có đáp án
- Tổng hợp Dạng bài - Công thức môn Vật lí
- Phương trình hóa học | Tổng hợp PTHH của các chất hữu cơ, vô cơ chính xác nhất
- Đồng phân & Công thức cấu tạo của các chất hữu cơ
- Nhận biết các chất Hóa học
- Cấu hình electron
- So sánh bán kính nguyên tử và bán kính ion
- 1000 câu hỏi ôn tập môn Hóa có đáp án
- Wiki các chất hóa học | Định nghĩa, tính chất, nhận biết, điều chế, ứng dụng
- Cách đọc danh pháp hóa học (chương trình mới) đầy đủ nhất
- Công thức Lewis của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức electron của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức cấu tạo của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức hợp chất khí với hidro của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức hợp chất khí với hidro
- Công thức hidroxit cao nhất của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức hidroxit cao nhất
- Công thức oxit cao nhất của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức oxit cao nhất
- 2000 câu hỏi ôn tập môn Tin học có đáp án
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Lịch sử có đáp án
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Địa lí có đáp án
- 2000 câu hỏi ôn tập môn Sinh học có đáp án
- Tổng hợp Dạng bài - Công thức môn Sinh học
- Tổng hợp về các tác giả văn học
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Ngữ văn có đáp án
- Tổng hợp kiến thức Ngữ Văn
- Tuyển tập truyện dân gian, truyền thuyết, cổ tích,... Việt Nam
- Tổng hợp các đề đọc - hiểu có đáp án chi tiết
- Trò chơi Powerpoint | Game Powerpoint
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên mầm non (2025) theo Thông tư 12
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên tiểu học (2025)
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên THCS (2025)
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên THPT (2025)
- Tổng hợp thông tin, kiến thức chung
- Tiền tiểu học
