Pump in là gì? Tất tần tật về Pump in
Tổng hợp kiến thức về về cụm động Pump in từ bao gồm: Định nghĩa, cấu trúc và cách sử dụng chính xác nhất giúp bạn nắm chắc kiến thức và học tốt môn Tiếng Anh.
Pump in
I. Định nghĩa Pump in
Pump in: Đầu tư tiền vào
Pump in là một cụm động từ (Phrasal verb) trong tiếng Anh, được cấu tạo gồm:
-
Pump (động từ): Bơm, đổ vào (thường là bơm một lượng lớn, đột ngột).
-
In (giới từ): Vào trong, vào phía trong.
=> Pump in là một cụm động từ mang nghĩa đổ tiền vào hoặc đầu tư một lượng lớn tiền vào một dự án, công ty, ngành nghề hoặc lĩnh vực nào đó, với mục đích tăng trưởng hoặc phát triển. Cụm từ này thường được dùng trong ngữ cảnh đầu tư hoặc tài chính.
Ví dụ:
The government will PUMP funds IN education. Chính phủ sẽ đầu tư quỹ vào giáo dục.
II. Cấu trúc và cách sử dụng Pump in
1. Cấu trúc
-
Pump in + something: Đổ tiền vào cái gì đó (dự án, công ty, ngành nghề, v.v.).
-
Pump in thường được dùng khi đề cập đến việc đầu tư hoặc chi tiêu một số tiền lớn vào một cái gì đó nhằm phát triển hoặc cải tiến.
2. Cách sử dụng
Dùng trong ngữ cảnh nói về việc bỏ ra một số tiền lớn để đầu tư vào một lĩnh vực, công ty hoặc dự án nào đó. Cụm từ này thể hiện hành động đổ tiền vào một lĩnh vực cụ thể để thúc đẩy sự phát triển.
Ví dụ:
-
The government decided to pump in more funds to improve the public transportation system.
(Chính phủ quyết định đổ thêm vốn để cải thiện hệ thống giao thông công cộng.) -
The company is planning to pump in a significant amount of money to expand its operations overseas.
(Công ty đang lên kế hoạch đổ một khoản tiền lớn để mở rộng hoạt động ra nước ngoài.) -
They have pumped in millions of dollars to support the new tech start-up.
(Họ đã đổ hàng triệu đô la để hỗ trợ công ty khởi nghiệp công nghệ mới.) -
The government pumped in a lot of money to help revive the struggling economy.
(Chính phủ đã đổ rất nhiều tiền để giúp hồi sinh nền kinh tế đang gặp khó khăn.) -
Investors are continuing to pump in capital to drive innovation in the healthcare sector.
(Các nhà đầu tư vẫn tiếp tục đổ vốn để thúc đẩy sự đổi mới trong ngành y tế.)
III. Từ đồng nghĩa và trái nghĩa của Pump in
1. Từ đồng nghĩa
-
Invest in: Đầu tư vào.
Example: "They decided to invest in renewable energy to support a sustainable future."
(Họ quyết định đầu tư vào năng lượng tái tạo để hỗ trợ một tương lai bền vững.)
-
Put money into: Đặt tiền vào, đầu tư vào.
Example: "The company put money into new technologies to stay competitive."
(Công ty đã đầu tư vào công nghệ mới để duy trì tính cạnh tranh.)
-
Allocate funds to: Phân bổ nguồn lực cho.
Example: "The charity allocates funds to various environmental projects."
(Tổ chức từ thiện phân bổ nguồn lực cho các dự án bảo vệ môi trường.)
2. Từ trái nghĩa
-
Withdraw money from: Rút tiền khỏi.
Example: "She withdrew money from her savings account to pay for her medical bills."
(Cô ấy đã rút tiền từ tài khoản tiết kiệm để trả các hóa đơn y tế.)
-
Cut back on: Cắt giảm, giảm bớt.
Example: "Due to financial issues, the company had to cut back on expenses."
(Do vấn đề tài chính, công ty phải cắt giảm chi phí.)
-
Take money out of: Lấy tiền ra khỏi.
Example: "They took money out of the investment fund to cover the unexpected costs."
(Họ đã rút tiền từ quỹ đầu tư để chi trả cho các chi phí bất ngờ.)
Xem thêm các chương trình khác:
- 1000 câu hỏi ôn tập môn Công nghệ có đáp án
- 1000 câu hỏi ôn tập Giáo dục công dân
- 15000 câu hỏi ôn tập môn Toán có đáp án
- Wiki Toán | Khái niệm, định lí, tính chất, dạng bài, công thức
- Tuyển tập đề thi + chuyên đề ôn thi Toán Kangaroo các cấp độ (có đáp án 2026)
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Vật lí có đáp án
- Tổng hợp Dạng bài - Công thức môn Vật lí
- Phương trình hóa học | Tổng hợp PTHH của các chất hữu cơ, vô cơ chính xác nhất
- Đồng phân & Công thức cấu tạo của các chất hữu cơ
- Nhận biết các chất Hóa học
- Cấu hình electron
- So sánh bán kính nguyên tử và bán kính ion
- 1000 câu hỏi ôn tập môn Hóa có đáp án
- Wiki các chất hóa học | Định nghĩa, tính chất, nhận biết, điều chế, ứng dụng
- Cách đọc danh pháp hóa học (chương trình mới) đầy đủ nhất
- Công thức Lewis của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức electron của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức cấu tạo của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức hợp chất khí với hidro của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức hợp chất khí với hidro
- Công thức hidroxit cao nhất của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức hidroxit cao nhất
- Công thức oxit cao nhất của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức oxit cao nhất
- 2000 câu hỏi ôn tập môn Tin học có đáp án
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Lịch sử có đáp án
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Địa lí có đáp án
- 2000 câu hỏi ôn tập môn Sinh học có đáp án
- Tổng hợp Dạng bài - Công thức môn Sinh học
- Tổng hợp về các tác giả văn học
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Ngữ văn có đáp án
- Tổng hợp kiến thức Ngữ Văn
- Tuyển tập truyện dân gian, truyền thuyết, cổ tích,... Việt Nam
- Tổng hợp các đề đọc - hiểu có đáp án chi tiết
- Trò chơi Powerpoint | Game Powerpoint
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên mầm non (2025) theo Thông tư 12
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên tiểu học (2025)
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên THCS (2025)
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên THPT (2025)
- Tổng hợp thông tin, kiến thức chung
- Tiền tiểu học
