Stay in là gì? Tất tần tật về Stay in
Tổng hợp kiến thức về về cụm động Stay in từ bao gồm: Định nghĩa, cấu trúc và cách sử dụng chính xác nhất giúp bạn nắm chắc kiến thức và học tốt môn Tiếng Anh.
Stay in
I. Định nghĩa Stay in
Stay in: Ở trong, không ra ngoài
Stay in là một cụm động từ (Phrasal verb) trong tiếng Anh, được cấu tạo gồm:
-
Stay (động từ): ở lại, duy trì
-
In (phó từ): ở trong, ở lại bên trong
Stay in có nghĩa là ở lại trong nhà hoặc trong một không gian nào đó thay vì đi ra ngoài. Cụm từ này thường dùng khi bạn không có kế hoạch ra ngoài hoặc lựa chọn ở lại trong nhà vì một lý do nào đó.
Ví dụ:
I'm going to STAY IN and chill tonight; I can't be bothered to go out. Tôi sẽ ở trong nhà và thư giãn tối nay, tôi không muốn ra ngoài chút nào.
II. Cấu trúc và cách sử dụng Stay in
1. Cấu trúc
-
Stay in + (home/house/building) = ở trong nhà, ở trong một tòa nhà nào đó.
-
Stay in + (for the night/weekend) = ở lại trong suốt buổi tối/cuối tuần.
2. Cách sử dụng
-
Stay in thường được dùng khi bạn muốn nói đến việc ở lại trong nhà hoặc không ra ngoài.
-
Cụm từ này cũng có thể ám chỉ việc ở trong suốt khoảng thời gian dài hơn, như một buổi tối hoặc cuối tuần.
Ví dụ:
-
I decided to stay in tonight and watch a movie.
→ Tôi quyết định ở nhà tối nay và xem một bộ phim. -
We stayed in because it was raining heavily.
→ Chúng tôi ở trong nhà vì trời mưa to. -
He prefers to stay in on the weekends and relax.
→ Anh ấy thích ở nhà vào cuối tuần và thư giãn. -
It's cold outside, so let's stay in and have a cup of tea.
→ Trời ngoài lạnh quá, vậy chúng ta ở trong nhà và uống một tách trà nhé. -
She stayed in all day to catch up on her work.
→ Cô ấy ở nhà cả ngày để làm việc.
III. Từ đồng nghĩa và trái nghĩa của Stay in
1. Từ đồng nghĩa
-
Remain indoors – ở trong nhà
-
Stay home – ở nhà
-
Stay inside – ở bên trong (không ra ngoài)
2. Từ trái nghĩa
-
Go out – ra ngoài
-
Leave – rời đi
-
Venture out – ra ngoài (thường trong điều kiện khó khăn)
Xem thêm các chương trình khác:
- 1000 câu hỏi ôn tập môn Công nghệ có đáp án
- 1000 câu hỏi ôn tập Giáo dục công dân
- 15000 câu hỏi ôn tập môn Toán có đáp án
- Wiki Toán | Khái niệm, định lí, tính chất, dạng bài, công thức
- Tuyển tập đề thi + chuyên đề ôn thi Toán Kangaroo các cấp độ (có đáp án 2026)
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Vật lí có đáp án
- Tổng hợp Dạng bài - Công thức môn Vật lí
- Phương trình hóa học | Tổng hợp PTHH của các chất hữu cơ, vô cơ chính xác nhất
- Đồng phân & Công thức cấu tạo của các chất hữu cơ
- Nhận biết các chất Hóa học
- Cấu hình electron
- So sánh bán kính nguyên tử và bán kính ion
- 1000 câu hỏi ôn tập môn Hóa có đáp án
- Wiki các chất hóa học | Định nghĩa, tính chất, nhận biết, điều chế, ứng dụng
- Cách đọc danh pháp hóa học (chương trình mới) đầy đủ nhất
- Công thức Lewis của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức electron của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức cấu tạo của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức hợp chất khí với hidro của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức hợp chất khí với hidro
- Công thức hidroxit cao nhất của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức hidroxit cao nhất
- Công thức oxit cao nhất của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức oxit cao nhất
- 2000 câu hỏi ôn tập môn Tin học có đáp án
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Lịch sử có đáp án
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Địa lí có đáp án
- 2000 câu hỏi ôn tập môn Sinh học có đáp án
- Tổng hợp Dạng bài - Công thức môn Sinh học
- Tổng hợp về các tác giả văn học
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Ngữ văn có đáp án
- Tổng hợp kiến thức Ngữ Văn
- Tuyển tập truyện dân gian, truyền thuyết, cổ tích,... Việt Nam
- Tổng hợp các đề đọc - hiểu có đáp án chi tiết
- Trò chơi Powerpoint | Game Powerpoint
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên mầm non (2025) theo Thông tư 12
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên tiểu học (2025)
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên THCS (2025)
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên THPT (2025)
- Tổng hợp thông tin, kiến thức chung
- Tiền tiểu học
