Phương trình đường tròn là gì? Định nghĩa, tính chất và các dạng phương trình đường tròn
Vietjack.me giới thiệu bài viết Phương trình đường tròn là gì? Định nghĩa, tính chất và các dạng phương trình đường tròn bao gồm: lý thuyết và bài tập cũng như những định nghĩa, tính chất, các dạng bài sẽ giúp bạn nắm vững kiến thức và học tốt môn Toán hơn.
Phương trình đường tròn là gì? Định nghĩa, tính chất và các dạng phương trình đường tròn
1. Phương trình đường tròn là gì?

Phương trình đường tròn là một phương trình đại số mô tả tất cả các điểm trên một đường tròn trong mặt phẳng tọa độ, có dạng chính tắc là , trong đó điểm I(a, b) là tọa độ tâm và R là bán kính của đường tròn.
Hiểu đơn giản như sau:
Phương trình được gọi là phương trình đường tròn tâm I(a; b) bán kính R.
Chú ý
Phương trình đường tròn có tâm là gốc toạ độ O và có bán kính R là:
2. Các dạng phương trình đường tròn
-
Ví dụ: Phương trình biểu thị một đường tròn có tâm tại (3, -1) và bán kính R = = 4.* Phương trình chính tắc: Đây là dạng cơ bản nhất, trực tiếp thể hiện tâm và bán kính của đường tròn.
-
Phương trình này thu được bằng cách khai triển phương trình chính tắc và rút gọn, có dạng:
-
Trong đó,
3. Điều kiện để phương trình tổng quát là đường tròn
Để phương trình là phương trình của một đường tròn, điều kiện là . Khi điều kiện này được thỏa mãn, đường tròn có tâm I(a;b) và bán kính .
4. Phương trình tiếp tuyến của đường tròn
Dạng 1. Viết phương trình tiếp tuyến của đường tròn tại một điểm thuộc đường tròn
- Cho đường tròn (C): hoặc . Điểm thuộc đường tròn (C).
+ Nếu phương trình đường tròn có dạng thì phương trình tiếp tuyến là: .
+ Nếu phương trình đường tròn có dạng thì phương trình tiếp tuyến là:
Dạng 2. Viết phương trình tiếp tuyến của đường tròn tại một điểm ngoài đường tròn
- Cho đường tròn (C): hoặc . Điểm nằm ngoài đường tròn (C).
+ Viết phương trình của đường thẳng đi qua điểm N:
(1)
+ Có ta tính được m thay m vào phương trình (1) ta được phương trình tiếp tuyến. Ta luôn tìm được hai đường tiếp tuyến.
Dạng 3. Viết phương trình tiếp tuyến song song với phương cho sẵn có hệ số góc k
Phương trình đường thẳng (d) có dạng y = kx + m (m chưa biết)
kx - y + m = 0
Cho khoảng cách từ tâm I đến (d) = R ta tìm được m
Ta luôn tìm được 2 tiếp tuyến
5. Bài tập về Phương trình đường tròn
Bài 1: Viết phương trình tiếp tuyến ∆ của đường tròn (C): , biết tiếp tuyến đi qua điểm B(4; 6) .
Hướng dẫn giải:
- Đường tròn (C) có tâm I( 2; 2) và bán kính R = 22 + 22 - 4 = 2
- Tiếp tuyến ∆: qua B (4;6) và VTPT n(a;b) với
⇒ Phương trình ∆: a(x - 4) + b(y - 6) = 0 hay ax + by - 4a - 6b = 0 (*)
- Do ∆ là tiếp tuyến của đường tròn ( C) nên
⇔ 4ab + 3b2 = 0 ⇔ b = 0 và 4a = -3b
- Nếu b = 0: chọn a = 1 thay vào (*) ta được ∆: x - 4 = 0.
- Nếu 4a = -3b: chọn a = 3 thì b = -4 thay vào (*) ta được: 3x - 4y + 12 = 0
Vậy có hai tiếp tuyến thỏa mãn là x - 4 = 0 và 3x - 4y + 12 = 0
Bài 2: Phương trình tiếp tuyến d của đường tròn (C): tại điểm M(2; 1) là:
A. d: -y + 1 = 0
B. d: 4x + 3y + 14 = 0
C. d: 3x – 4y – 2 = 0
D. d: 4x + 3y – 11 = 0
Hướng dẫn giải
+ Đường tròn ( C) có tâm I(-2; -2) và bán kính R= 5.
+ Do đường thẳng d tiếp xúc với đường tròn taị điểm M nên hai đường thẳng d và IM vuông góc với nhau.
Đường thẳng d: đi qua M (2;1) và VTPT IM (4;3)
⇒Phương trình (d) : 4( x – 2) + 3( y – 1) = 0 hay 4x + 3y – 11 = 0
==> Đáp án D. d: 4x + 3y – 11 = 0
Bài 3: Cho đường tròn (C) có phương trình:− 4x + 8y + 18 = 0
a. Viết phương trình tiếp tuyến của (C) đi qua A (1;−3)
b. Viết phương trình tiếp tuyến của (C) đi qua B (1;1)
c. Viết phương trình tiếp tuyến của (C) vuông góc với đường thẳng có phương trình 3x − 4y + 5=0
Hướng dẫn:
Các bạn hoàn toàn xác định được tâm I (2;−4) và bán kính R =
a. Với ý này trước tiên các bạn cần kiếm tra xem điểm A (1;−3) có thuộc đường tròn (C) hay không? Nếu thuộc thì quy về bài toán viết phương trình tiếp tuyến của đường tròn tại tiếp điểm, ngược lại ta thì ta có lời giải khác.
Các bạn thay tọa độ của điểm A (1;−3) vào phương trình đường tròn (C) thấy thỏa mãn. Do đó điểm A sẽ thuộc đường tròn (C).
Vậy phương trình tiếp tuyến đi qua A có dạng là:
1.x − 3y − 2(x + 1) + 4(y − 3) + 18=0
⇔ x − y − 4 = 0
b. Các bạn thay tọa độ của điểm B vào phương trình đường tròn (C) thì thấy không thỏa mãn. Do đó điểm B không thuộc đường tròn (C). Khi điểm B không thuộc đường tròn (C) thì ta không sử dụng cách trên được. Vậy ta phải tiến hành ra sao? các bạn theo dõi tiếp.
Trước tiên các bạn gọi phương trình đường thẳng đi qua điểm B (1;1) với hệ số góc k là Δ: y = k (x − 1) + 1 ⇔ kx − y − k + 1 = 0
Để đường thẳng Δ là tiếp tuyến của dường tròn (C) thì khoảng cách từ tâm I tới đường thẳng Δ phải bằng bán kính R.
Ta có: d(I,Δ) = R <=> k = 5 - 4 hoặc k = 5 + 4
+. Với k = 5 - 4 ta có phương trình tiếp của (C) là: y=k =(5 - 4)x − 5 + 4 + 1 ⇔ y = (5 - 4)x − 4 + 4
+. Với k = 5 + 4 ta có phương trình tiếp của (C) là: y= (5 + 4)x − 5 − 4 + 1 ⇔ y = (5 - 4)x − 4 - 4
c. Ở ý này liên quan tới đường thẳng vuông góc, tiện đây mình sẽ nói luôn cả về đường thẳng song song liên quan tới hệ số góc.
Cho hai đường thẳng d1;d2 lần lượt có hệ số góc là: k1;k2
+. Nếu hai đường thẳng song song với nhau thì hai hệ số góc bằng nhau, tức là: k1=k2
+. Nếu hai đường thẳng vuông góc với nhau thì tích hai hệ số góc bằng −1, tức là: k1 . k2 = −1
Quay trở lại và áp dụng vào bài toán này thì tiếp tuyến cần tìm vuông góc với đường thẳng 3x − 4y + 5 = 0. Đường thẳng này có hệ số góc là . Vậy phương trình tiếp tuyến sẽ có hệ số góc là .
Gọi phương trình tiếp tuyến là Δ có dạng: y = x + m ⇔ 4x + 3y − 3m = 0
Vì đường thẳng Δ là tiếp tuyến của đường tròn (C) nên ta có:
d(I,Δ) = R
⇔ m = hoặc m =
Với m= thì phương trình tiếp tuyến là: y =
Với m= thì phương trình tiếp tuyến là: y =
Xem thêm các chương trình khác:
- Các dạng bài tập Tiếng Anh thông dụng nhất
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Tiếng Anh có đáp án
- Toàn bộ kiến thức về cụm động từ | Định nghĩa và cách dùng
- 500 đoạn văn Tiếng Anh thông dụng nhất và cách làm
- 1000 câu hỏi ôn tập môn Công nghệ có đáp án
- 1000 câu hỏi ôn tập Giáo dục công dân
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Vật lí có đáp án
- Tổng hợp Dạng bài - Công thức môn Vật lí
- Phương trình hóa học | Tổng hợp PTHH của các chất hữu cơ, vô cơ chính xác nhất
- Đồng phân & Công thức cấu tạo của các chất hữu cơ
- Nhận biết các chất Hóa học
- Cấu hình electron
- So sánh bán kính nguyên tử và bán kính ion
- 1000 câu hỏi ôn tập môn Hóa có đáp án
- Wiki các chất hóa học | Định nghĩa, tính chất, nhận biết, điều chế, ứng dụng
- Cách đọc danh pháp hóa học (chương trình mới) đầy đủ nhất
- Công thức Lewis của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức electron của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức cấu tạo của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức hợp chất khí với hidro của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức hợp chất khí với hidro
- Công thức hidroxit cao nhất của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức hidroxit cao nhất
- Công thức oxit cao nhất của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức oxit cao nhất
- 2000 câu hỏi ôn tập môn Tin học có đáp án
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Lịch sử có đáp án
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Địa lí có đáp án
- 2000 câu hỏi ôn tập môn Sinh học có đáp án
- Tổng hợp Dạng bài - Công thức môn Sinh học
- Tổng hợp về các tác giả văn học
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Ngữ văn có đáp án
- Tổng hợp kiến thức Ngữ Văn
- Tuyển tập truyện dân gian, truyền thuyết, cổ tích,... Việt Nam
- Tổng hợp các đề đọc - hiểu có đáp án chi tiết
- Trò chơi Powerpoint | Game Powerpoint
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên mầm non (2025) theo Thông tư 12
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên tiểu học (2025)
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên THCS (2025)
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên THPT (2025)
- Tổng hợp thông tin, kiến thức chung
- Tiền tiểu học
