Giới hạn của hàm số?
Vietjack.me giới thiệu bài viết Giới hạn của hàm số bao gồm: lý thuyết và bài tập cũng như những định nghĩa, tính chất, các dạng bài sẽ giúp bạn nắm vững kiến thức và học tốt môn Toán hơn.
Giới hạn của hàm số?
1. Giới hạn hữu hạn của hàm số tại một điểm
1.1. Khái niệm giới hạn tại một điểm
- Giả sử (a; b) là một khoảng chứa điểm x0 và hàm số y = f(x) xác định trên khoảng (a; b), có thể trừ điểm x0. Ta nói hàm số f(x) có giới hạn là số L khi x dần tới x0 nếu với dãy số (xn) bất kì, xn ∈ (a; b), xn ≠ x0 và xn → x0, ta có f (xn) → L, kí hiệu f(x) = L hay f(x) → L khi x → x0.
- Các quy tắc tính giới hạn của hàm số tại một điểm:
a) Nếu f(x) = L và g(x) = M thì
[f(x) + g(x)] =L+M;
[f(x) - g(x)] =L-M;
[f(x) . g(x)] =L.M;
= , nếu M ≠ 0.
b) Nếu f(x) ≥ 0 với mọi x ∈ (a; b) \ {x0} và f(x) = L thì L ≥ 0 và
Chú ý:
c = c với c là hằng số.
với n ∈ ℕ.
Ví dụ: Tìm giới hạn của: .
Hướng dẫn giải
1.2. Khái niệm giới hạn một bên
• Cho hàm số y = f(x) xác định trên khoảng (x0; b). Ta nói số L là giới hạn bên phải của f(x) khi x → x0 nếu với dãy số (xn) bất kì thỏa mãn x0 < xn < b và xn → x0, ta có f(xn) → L, kí hiệu f(x) = L.
• Cho hàm số y = f(x) xác định trên khoảng (a; x0). Ta nói số L là giới hạn bên trái của f(x) khi x → x0 nếu với dãy số (xn) bất kì thỏa mãn a < xn < x0 và xn → x0, ta có f(xn) → L, kí hiệu f(x) = L.
Chú ý: f(x) = L khi và chỉ khi f(x) = f(x) = L.
Ví dụ: Tính .
Hướng dẫn giải
Xét dãy số (xn) bất kì, xn < 2 và xn → 2, ta có:
(2-xn) = 2-2 = 0. Suy ra = 0.
Vậy = 0.
2. Giới hạn hữu hạn của hàm số tại vô cực
• Khái niệm giới hạn tại vô cực:
- Cho hàm số y = f(x) xác định trên khoảng (a; +∞). Ta nói hàm số f(x) có giới hạn là số L khi x → +∞ nếu với dãy số (xn) bất kì thỏa mãn xn > a và xn → +∞, ta có f(xn) → L, kí hiệu f(x) = L hay f(x) → L khi x → +∞.
- Cho hàm số y = f(x) xác định trên khoảng (–∞; b). Ta nói hàm số f(x) có giới hạn là số L khi x → –∞ nếu với dãy số (xn) bất kì thỏa mãn xn < b và xn → –∞, ta có f(xn) → L, kí hiệu f(x) = L hay f(x) → L khi x → –∞.
• Chú ý:
- Các quy tắc tính giới hạn hữu hạn tại một điểm cũng đúng cho giới hạn hữu hạn tại vô cực.
- Với c là hằng số, ta có: c = c, c = c.
- Với k là một số nguyên dương, ta có: = 0, = 0.
- Lưu ý: = .
Ví dụ: Tính .
Hướng dẫn giải
Ta có
3. Giới hạn vô cực của hàm số tại một điểm
3.1. Giới hạn vô cực
• Khái niệm giới hạn vô cực
Giả sử khoảng (a; b) chứa x0 và hàm số y = f(x) xác định trên (a; b) \ {x0}. Ta nói hàm số f(x) có giới hạn +∞ khi x → x0 nếu với dãy số (xn) bất kì, xn ∈ (a; b) \ {x0}; xn → x0, ta có f(xn) → +∞, kí hiệu f(x) = +∞.
Ta nói hàm số f(x) có giới hạn –∞ khi x → x0, kí hiệu f(x) = -∞, nếu [-f(x)] = +.
• Giới hạn một bên:
- Cho hàm số = f(x) xác định trên khoảng (x0; b). Ta nói hàm số f(x) có giới hạn +∞ khi x → x0 về bên phải nếu với dãy số (xn) bất kì thỏa mãn x0 < xn < b, xn → x0, ta có f(xn) → +∞, kí hiệu f(x)= +.
- Cho hàm số = f(x) xác định trên khoảng (a; x0). Ta nói hàm số f(x) có giới hạn +∞ khi x → x0 về bên trái nếu với dãy số (xn) bất kì thỏa mãn a < xn < x0, xn → x0, ta có f(xn) → +∞, kí hiệu f(x) = + .
- Các giới hạn một bên f(x)=, f(x) = được định nghĩa tương tự.
Chú ý: Các giới hạn f(x) = +, f(x) = +, f(x)=- và f(x)=- được định nghĩa tương tự như giới hạn của hàm số f(x) tại vô cực. Chẳng hạn: Ta nói hàm số y = f(x), xác định trên khoảng (a; +∞), có giới hạn là – ∞ khi x → +∞ nếu với dãy số (xn) bất kì, xn > a và xn → +∞, ta có f(xn) → –∞, kí hiệu f(x) = - hay f(x) → –∞ khi x → +∞.
Một số giới hạn đặc biệt:
+) với k nguyên dương;
+) f(x) = + với k là số chẵn;
+) f(x) = - với k là số lẻ.
Ví dụ: Tìm giới hạn của: .
Hướng dẫn giải
3.2. Một số quy tắc tính giới hạn vô cực
Chú ý các quy tắc tính giới hạn hữu hạn không còn đúng cho giới hạn vô cực.
Ta có một số quy tắc tính giới hạn của tích và thương hai hàm số khi một trong hai hàm số đó có giới hạn vô cực.
• Quy tắc tìm giới hạn của tích f(x). g(x).
Giả sử f(x) = L≠ 0 và g(x) = +∞ (hoặc –∞). Khi đó f(x)g(x) được tính theo quy tắc trong bảng sau:
|
f(x) |
g(x) |
f(x)g(x) |
|
L > 0 |
+∞ |
+∞ |
|
–∞ |
–∞ |
|
|
L < 0 |
+∞ |
–∞ |
|
–∞ |
+∞ |
• Quy tắc tìm giới hạn của thương .
|
f(x) |
g(x) |
Dấu của g(x) |
|
|
L |
±∞ |
Tùy ý |
0 |
|
L > 0 |
0 |
+ |
+∞ |
|
– |
–∞ |
||
|
L < 0 |
0 |
+ |
–∞ |
|
– |
+∞ |
Các quy tắc trên vẫn đúng cho các trường hợp x → , x → .
Ví dụ: Tìm .
Hướng dẫn giải
Ta sử dụng quy tắc tìm giới hạn của thương.
Giới hạn của tử số (2x+2) = 2.
Ngoài ra, mẫu số nhận giá trị dương với mọi x ≠ 0 và = 0.
Do vậy = +∞.
4. Bài tập vận dụng
Bài 1: Tính các giới hạn sau:
a) ;
b) .
Hướng dẫn giải
a)
b) Vì (x – 1) → 0 hay khi x → 1, nên ta chưa thể áp dụng ngay quy tắc tính giới hạn của hàm số tại một điểm.
Nhưng với x ≠ 1, ta có:
==(x+2) = 3.
Bài 2: Tìm các giới hạn một bên:
a) ;
b) .
Hướng dẫn giải
a) Ta có: (x-1) = 0 và x – 1 > 0 với mọi x > 1
(x-3) = 1-3 = -2 <0
Do đó: = – ∞.
b) Ta có: (4-x) = 0 và 4 – x > 0 với mọi x < 4
(x2-2x+3) = 42-8+3 = 11 > 0
Do đó: = +∞.
Bài 3: Tính các giới hạn sau:
a) (x3-2x);
b) (x3-3x);
c) .
Hướng dẫn giải
a)
b)
c) Ta có: (x-1) = 0 và x – 1 < 0 với mọi x < 1.
(2x - 4) = 2.1 - 4 = -2<0.
Do đó,
Bài 4: Cho hàm số f(x) = và g(x) = x + 3. Khẳng định nào sau đây là sai?
a) f(x) = g(x).
b) .
Hướng dẫn giải
a) Biểu thức f(x) có nghĩa khi x ≠ 1.
Ta có: f(x) = = 2(x+1) = 2x+2 với mọi x ≠ 1.
Biểu thức g(x) có nghĩa với mọi x.
Do đó f(x) ≠ g(x). Suy ra khẳng định a) là khẳng định sai.
b) f(x) = (2x+2) = 4
g(x) = (x+3) = 4
Vậy f(x) = g(x), do đó khẳng định b) là khẳng định đúng.
Xem thêm các chương trình khác:
- Các dạng bài tập Tiếng Anh thông dụng nhất
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Tiếng Anh có đáp án
- Toàn bộ kiến thức về cụm động từ | Định nghĩa và cách dùng
- 500 đoạn văn Tiếng Anh thông dụng nhất và cách làm
- 1000 câu hỏi ôn tập môn Công nghệ có đáp án
- 1000 câu hỏi ôn tập Giáo dục công dân
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Vật lí có đáp án
- Tổng hợp Dạng bài - Công thức môn Vật lí
- Phương trình hóa học | Tổng hợp PTHH của các chất hữu cơ, vô cơ chính xác nhất
- Đồng phân & Công thức cấu tạo của các chất hữu cơ
- Nhận biết các chất Hóa học
- Cấu hình electron
- So sánh bán kính nguyên tử và bán kính ion
- 1000 câu hỏi ôn tập môn Hóa có đáp án
- Wiki các chất hóa học | Định nghĩa, tính chất, nhận biết, điều chế, ứng dụng
- Cách đọc danh pháp hóa học (chương trình mới) đầy đủ nhất
- Công thức Lewis của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức electron của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức cấu tạo của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức hợp chất khí với hidro của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức hợp chất khí với hidro
- Công thức hidroxit cao nhất của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức hidroxit cao nhất
- Công thức oxit cao nhất của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức oxit cao nhất
- 2000 câu hỏi ôn tập môn Tin học có đáp án
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Lịch sử có đáp án
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Địa lí có đáp án
- 2000 câu hỏi ôn tập môn Sinh học có đáp án
- Tổng hợp Dạng bài - Công thức môn Sinh học
- Tổng hợp về các tác giả văn học
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Ngữ văn có đáp án
- Tổng hợp kiến thức Ngữ Văn
- Tuyển tập truyện dân gian, truyền thuyết, cổ tích,... Việt Nam
- Tổng hợp các đề đọc - hiểu có đáp án chi tiết
- Trò chơi Powerpoint | Game Powerpoint
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên mầm non (2025) theo Thông tư 12
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên tiểu học (2025)
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên THCS (2025)
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên THPT (2025)
- Tổng hợp thông tin, kiến thức chung
- Tiền tiểu học
