Công thức nhân xác suất và bài tập vận dụng
Vietjack.me giới thiệu bài viết Công thức nhân xác suất và bài tập vận dụng bao gồm: lý thuyết và bài tập cũng như những định nghĩa, tính chất, các dạng bài sẽ giúp bạn nắm vững kiến thức và học tốt môn Toán hơn.
Công thức nhân xác suất và bài tập vận dụng
1. Công thức nhân xác suất
Từ định nghĩa của xác suất có điều kiện, ta suy ra:
Nếu P(B) > 0 thì P(A ∩ B) = P(B). P(A | B).
Người ta chứng minh được rằng: Nếu A, B là hai biến cố bất kì thì
P(A ∩ B) = P(A). P(B | A) = P(B) . P(A | B).
Công thức trên được gọi là công thức nhân xác suất.
Nhận xét: Cho hai biến cố A và B với P(B) > 0. Khi đó, ta có: P(A | B) = (*).
2. Ví dụ minh họa nhân xác suất
Ví dụ 1. Một thùng có 24 hộp bánh, trong đó có 8 hộp đã quá hạn sử dụng. Lấy liên tiếp 2 hộp trong thùng, trong đó lấy hộp bánh ra lần thứ nhất không được bỏ lại vào thùng. Tính xác suất để cả hai hộp bánh được lấy ra đều đã quá hạn sử dụng.
Hướng dẫn giải
Xét biến cố:
A: “Lần thứ nhất lấy ra hộp bánh quá hạn sử dụng”;
B: “Lần thứ hai lấy ra hộp bánh quá hạn sử dụng”;
C: “Cả hai lần đều lấy ra hộp bánh quá hạn sử dụng”.
Khi đó, xác suất để lần thứ hai lấy ra hộp bánh đã quá hạn sử dụng, biết lần thứ nhất lấy ra hộp bánh quá hạn sử dụng, là xác suất có điều kiện P(B | A) và P(C) = P(B ∩ A).
Ta có: P(A) = ; P(B | A) = .
Suy ra P(C) = P(B ∩ A) = P(A) . P(B | A) = .
Vậy xác suất để cả hai hộp bánh được lấy ra đều đã quá hạn sử dụng là .
Ví dụ 2. Cho hai biến cố A, B có P(A) = 0,35, P(B) = 0,65, P(A | B) = 0,15.
Tính P(A ∩ B), P(B | A).
Hướng dẫn giải
Áp dụng công thức nhân xác suất, ta có:
P(A ∩ B) = P(B) . P(A | B).
Suy ra P(A ∩ B) = 0,65 . 0,15 = 0,0975.
Ta có: P(B | A) = = = .
3. Bài tập tự luyện nhân xác suất
Bài 1. Trong khu phố, tỉ lệ người mắc bệnh tim là 6%, mắc bệnh phổi là 8% và mắc cả hai bệnh là 5%. Chọn ngẫu nhiên một người trong khu phố đó. Tính xác suất để người đó không mắc cả hai bệnh tim và phổi.
Bài 2. Một lớp học có 50 học sinh trong kì thi học sinh giỏi Toán và Văn, trong đó có 20 người giỏi Toán, 25 người giỏi Văn, 10 người giỏi cả Toán lẫn Văn. Chọn ngẫu nhiên 1 học sinh của lớp này. Tính xác suất để học sinh được chọn giỏi Toán hoặc Văn.
Bài 3. Một lô hàng có 10 sản phẩm, trong đó có 7 sản phẩm tốt, 3 sản phẩm xấu. Lấy ngẫu nhiên từ lô hàng ra 4 sản phẩm. Tính xác suất để 4 sản phẩm lấy ra có 3 sản phẩm tốt.
Bài 4. Một người có một chùm 9 chìa khóa giống nhau, trong đó chỉ có 2 chìa mở được tủ sắt. Người đó thử ngẫu nhiên từng chìa (chìa thử không đúng được bỏ ra trong lần thử kế tiếp). Tính xác suất để anh ta mở được tủ vào đúng lần thứ ba.
Bài 5. Một cơ quan có 210 người, trong đó có 100 người ở gần cơ quan gồm 60 nữ và 40 nam. Biết rằng số nữ gấp đôi số nam trong cơ quan. Chọn ngẫu nhiên 1 người trong cơ quan để trực đêm. Tính xác suất:
a) Người này là nam;
b) Người được chọn ở gần cơ quan;
c) Người được chọn phải ở gần cơ quan, biết rằng người đó là nam.
Bài 6: Có hai hộp chứa các quả cầu. Hộp thứ nhất chứa 4 quả cầu xanh, 4 quả cầu đỏ và 4 quả cầu vàng. Hộp thứ hai chứa 5 quả cầu xanh, 5 quả cầu đỏ và 5 quả cầu vàng. Lấy ngẫu nhiên từ mỗi hộp 3 quả cầu. Tính xác suất để lấy được 6 quả cầu đỏ.
Giải:
Xét các biến cố:
A: "Ba quả cầu trong hộp thứ nhất là màu đỏ";
B: "Ba quả cầu trong hộp thứ hai là màu đỏ".
Số phần tử của không gian mẫu Ω và các biến cố A, B lần lượt là:![]()
![]()
Xác suất của các biến cố A, B lần lượt là P(A) và P(B):
![]()
Do A và B là hai biến cố độc lập nên xác suất để lấy được 6 quả cầu đỏ là:
![]()
4. Bài tập trắc nghiệm
Câu 1: Ba người cùng bắn vào 1 bia. Xác suất để người thứ nhất, thứ hai, thứ ba bắn trúng đích lần lượt là 0,8; 0,6; 0,5. Xác suất để có đúng 2 người bắn trúng đích bằng:
A.0,24 B.0,96 C.0,46 D.0,92
Lời giải:
Đáp án : C
Gọi X là biến cố: “có đúng 2 người bắn trúng đích”.
Gọi A là biến cố: “người thứ nhất bắn trúng đích
P(A) = 0,8; P(A)=0 ,2
Gọi B là biến cố: “người thứ hai bắn trúng đích
P(B)= 0,6 và P(B)=0,4
Gọi C là biến cố: “người thứ ba bắn trúng đích
P(C)= 0,5; P(C)= 0,5
Ta thấy biến cố A, B, C là 3 biến cố độc lập nhau, theo công thức nhân xác suất ta có:
P(X)=P(A.B.C)+P(A.B.C)+P(A.B.C) = 0,8.0,6.0.5+0,8.0,4.0,5+0,2.0,6.0,5=0,46
Câu 2: Có 10 xạ thủ trong đó có hai xạ thủ I và tám xạ thủ II. Xác suất bắn trúng của I là 0,9 ; xác suất của II là 0,8. Lấy ngẫu nhiên một trong mười xạ thủ, bắn một viên đạn.Tính xác suất để viên đạn bắn ra trúng đích.
A.0,64 B.0,84 C.0,78 D.0,82
Lời giải:
Đáp án : D
Gọi Bi là biến cố “Xạ thủ được chọn lọai i,i=1,2
A là biến cố viên đạn trúng đích.
Câu 3: Một máy có 5 động cơ gồm 3 động cơ bên cánh trái và hai động cơ bên cánh phải. Mỗi động cơ bên cánh phải có xác suất bị hỏng là 0,09, mỗi động cơ bên cánh trái có xác suất bị hỏng là 0,04. Các động cơ hoạt động độc lập với nhau. Máy bay chỉ thực hiện được chuyến bay an toàn nếu có ít nhất hai động cơ làm việc. Xác suất để máy bay thực hiện được chuyến bay an toàn gần với giá trị nào nhất
A.0,9999 B.0,9814 C.0,9909 D.0,9141
Lời giải:
Đáp án : A
Gọi A là biến cố: “Máy bay bay an toàn”.
Khi đó A là biến cố: “Máy bay bay không an toàn”.
Ta có máy bay bay không an toàn khi xảy ra một trong các trường hợp sau
TH 1: Cả 5 động cơ đều bị hỏng
Ta có xác suất để xảy ra trường hợp này là: (0,09)3.(0,04)2
TH 2: Có một động cơ ở cánh phải hoạt động và các động cơ còn lại đều bị hỏng. Xác suất để xảy ra trường hợp này là: 3. (0,09)2. 0,91.(0,04)2
TH 3: Có một động cơ bên cánh trái hoạt động, các động cơ còn lại bị hỏng
Xác suất xảy ra trường hợp này là: 2. 0,04. 0,96.(0,09)3
P(A)=(0,09)3.(0,04)2+3.(0,09)2.0,91.(0,04)2+2.0,04.0,96.(0,09)3 = 0,925344.10-4
Vậy P(A) = 1- P(A)= 0,9999074656.
Câu 4: Có 3 chiếc hộp. Hộp A chứa 3 bi đỏ, 5 bi trắng. Hộp B chứa 2 bi đỏ,2 bi vàng. Hộp C chứa 2 bi đỏ, 3 bi xanh. Lấy ngẫu nhiên một hộp rồi lấy một bi từ hộp đó. Xác suất để được một bi đỏ là:
A.1/8 B.1/6 C.2/15 D.17/40
Lời giải:
Đáp án : D
+ Lấy ngẫu nhiên một hộp
Gọi A là biến cố lấy được hộp A
Gọi B là biến cố lấy được hộp B
Gọi C là biến cố lấy được hộp C
Vậy P(A)=P(B)=P(C)=1/3
+ Gọi D là biến cố “ lấy ngẫu nhiên một hộp, trong hộp đó lại lấy ngẫu nhiên một viên bi và được bi đỏ ” là D=(D∩A)∪(D∩B)∪(D∩C)
Do đó :
Câu 5: Ba cầu thủ sút phạt đến 11m, mỗi người đá một lần với xác suất làm bàn tương ứng là x;y và 0,6 (với x>y). Biết xác suất để ít nhất một trong ba cầu thủ ghi bàn là 0,976 và xác suất để cả ba cầu thủ đều ghi ban là 0,336. Tính xác suất để có đúng hai cầu thủ ghi bàn.
A.0,452 B.0,435 C.0,4525 D.0,4245
Lời giải:
Đáp án : A
Gọi Ai là biến cố “người thứ i ghi bàn” với i=1;2;3.
Ta có các Ai độc lập với nhau và P(A1)= x; P(A2)= y; P(A3)= 0,6 .
Gọi A là biến cố: “ Có ít nhất một trong ba cầu thủ ghi bàn”
Gọi B: “ Cả ba cầu thủ đều ghi bàn”
Gọi C: “Có đúng hai cầu thủ ghi bàn”
Câu 6: Ba người cùng bắn vào 1 bia. Xác suất để người thứ nhất, thứ hai, thứ ba bắn trúng đích lần lượt là 0,8; 0,6; 0,5. Xác suất để có đúng 2 người bắn trúng đích bằng:
A.0,24 B.0,96 C.0,46 D.0,92
Lời giải:
Đáp án : C
Gọi ba người cùng bắn vào 1 bia với xác suất 0,8; 0,6; 0,5 lần lượt là A, B, C.
TH1. A, B bắn trúng, C không bắn trúng nên xác suất là P1= PA.PB.(1- PC)= 0,24.
TH2. A, C bắn trúng, B không bắn trúng nên xác suất là P2= PA.( 1- PB).PC= 0,16.
TH3. B, C bắn trúng, A không bắn trúng nên xác suất là P3= (1- PA).PB. PC = 0,06.
Vậy xác suất cần tính là P= P1+ P2+ P3 = 0,46.
Câu 7: Xác suất bắn trúng mục tiêu của một vận động viên khi bắn một viên đạn là 0,6. Người đó bắn hai viên một cách độc lập. Xác suất để một viên trúng và một viên trượt mục tiêu là:
A.0,24 B.0,45 C.0,4 D.0,48
Lời giải:
Đáp án : D
Xác suất người đó bắn trúng mục tiêu là 0,6. Nên xác suất người đó bắn trượt mục tiêu là: 1- 0,6= 0,4.
Một viên trúng và một viên trượt thì có thể là viên đầu tiên trúng, viên thứ hai trượt hoặc ngược lại.
Do đó xác suất cần tìm là: 0,6.0,4 + 0,4. 0,6 = 0,48
Câu 8: Gieo hai con súc sắc I và II cân đối, đồng chất một cách độc lập. Ta có biến cố A: “Có ít nhất một con súc sắc xuất hiện mặt chấm”. Lúc này giá trị của P(A) là
A.25/36 B.11/36 C.1/36 D.15/36
Lời giải:
Đáp án : B
+ Gọi Ai ( i= 1; 2) là biến cố : “Con súc sắc thứ i ra mặt 6 chấm”
⇒ A1 và A2 là hai biến cố độc lập và A= A1.A2
P(A1)= 1/6;P(A2)= 1/6
⇒ P(A1)=1- 1/6= 5/6;P(A2 )=1- 1/6 = 5/6
+ Ta tính P(A). Do A= A1.A2 và hai biến cố A1; A2 độc lập với nhau nên ta có:
P(A)=P( A1).P( A2) = 5/6.5/6 = 25/36
Vậy P(A) = 1- P(A )=1- 25/36= 11/36
Câu 9: Một chiếc ôtô với hai động cơ độc lập đang gặp trục trặc kĩ thuật. Xác suất để động cơ 1 gặp trục trặc là 0,3. Xác suất để động cơ 2 gặp trục trặc là 0,4. Biết rằng xe chỉ không thể chạy được khi cả hai động cơ bị hỏng. Tính xác suất để xe đi được.
A.0,12 B.0,7 C.0,88 D.0,75
Lời giải:
Đáp án : C
+ Gọi A là biến cố “động cơ 1 bị hỏng” ⇒ P(A) = 0,3
+ Gọi B là biến cố “động cơ 2 bị hỏng” ⇒ P(B)= 0,4
Suy ra AB là biến cố “cả hai động cơ bị hỏng” hay “ xe không chạy được nữa”.
+ Do hai động cơ hoạt động độc lập nên A và B là hai biến cố độc lập.
+ Áp dụng quy tắc nhân xác suất ta được xác suất để xe không đi được nữa là
P(AB)= P(A).P(B)= 0,3.0,4= 0 ,12
Vậy xác suất để xe đi được là: 1- 0,12= 0,88
Câu 10: Một xạ thủ bắn bia. Biết rằng xác suất bắn trúng vòng tròn 10 là 0,2; vòng 9 là 0,25 và vòng 8 là 0,15. Nếu trúng vòng k thì được k điểm. Giả sử xạ thủ đó bắn ba phát súng một cách độc lập. Xả thủ đạt loại giỏi nếu anh ta đạt ít nhất 28 điểm. Xác suất để xả thủ này đạt loại giỏi
A.0,0935 B.0,0765 C.0,065 D.0,0875
Lời giải:
Đáp án : A
- Gọi H là biến cố: “Xạ thủ bắn đạt loại giỏi”.
A: “Ba viên trúng vòng ”
B: “Hai viên trúng vòng 10 và một viên trúng vòng 9”
C: “Một viên trúng vòng 10 và hai viên trúng vòng 9”
D: “Hai viên trúng vòng 10 và một viên trúng vòng 8”
Các biến cố A; B; C và D là các biến cố xung khắc từng đôi một và H=A∪B∪C∪D
Suy ra theo quy tắc cộng xác suất ta có:
P(H)= P(A)+ P(B) + P(C)+ P(D)
- Mặt khác:
P(A) = 0,2.0,2. 0,2= 0,008
P(B) = 0,2. 0,2. 0,25+ 0,2.0,25.0,2+ 0,25 . 0,2. 0,2= 0,03
P(C)= 0,2. 0,25. 0,25+ 0,25. 0,2. 0,25+ 0,25.0,25. 0.2 = 0,0375
P(D)= 0,2. 0,2. 0,15 + 0,2. 0,15. 0,2+ 0,15. 0,2. 0,2= 0,018
Do đó P(H) = 0,008+ 0,03+ 0,0375+0,018= 0,0935
Xem thêm các chương trình khác:
- Các dạng bài tập Tiếng Anh thông dụng nhất
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Tiếng Anh có đáp án
- Toàn bộ kiến thức về cụm động từ | Định nghĩa và cách dùng
- 500 đoạn văn Tiếng Anh thông dụng nhất và cách làm
- 1000 câu hỏi ôn tập môn Công nghệ có đáp án
- 1000 câu hỏi ôn tập Giáo dục công dân
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Vật lí có đáp án
- Tổng hợp Dạng bài - Công thức môn Vật lí
- Phương trình hóa học | Tổng hợp PTHH của các chất hữu cơ, vô cơ chính xác nhất
- Đồng phân & Công thức cấu tạo của các chất hữu cơ
- Nhận biết các chất Hóa học
- Cấu hình electron
- So sánh bán kính nguyên tử và bán kính ion
- 1000 câu hỏi ôn tập môn Hóa có đáp án
- Wiki các chất hóa học | Định nghĩa, tính chất, nhận biết, điều chế, ứng dụng
- Cách đọc danh pháp hóa học (chương trình mới) đầy đủ nhất
- Công thức Lewis của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức electron của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức cấu tạo của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức hợp chất khí với hidro của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức hợp chất khí với hidro
- Công thức hidroxit cao nhất của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức hidroxit cao nhất
- Công thức oxit cao nhất của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức oxit cao nhất
- 2000 câu hỏi ôn tập môn Tin học có đáp án
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Lịch sử có đáp án
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Địa lí có đáp án
- 2000 câu hỏi ôn tập môn Sinh học có đáp án
- Tổng hợp Dạng bài - Công thức môn Sinh học
- Tổng hợp về các tác giả văn học
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Ngữ văn có đáp án
- Tổng hợp kiến thức Ngữ Văn
- Tuyển tập truyện dân gian, truyền thuyết, cổ tích,... Việt Nam
- Tổng hợp các đề đọc - hiểu có đáp án chi tiết
- Trò chơi Powerpoint | Game Powerpoint
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên mầm non (2025) theo Thông tư 12
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên tiểu học (2025)
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên THCS (2025)
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên THPT (2025)
- Tổng hợp thông tin, kiến thức chung
- Tiền tiểu học
