Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật (2026) chính xác nhất
Tóm tắt nội dung chính bài Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật lớp 5 môn Toán gồm lý thuyết ngắn gọn, các dạng bài tập về Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật điển hình và các ví dụ minh họa giúp học sinh nắm vững kiến thức từ đó biết cách làm bài tập Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật Toán lớp 5.
Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật
I. Lý thuyết Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật

a) Hình hộp chữ nhật là gì?
Hình hộp chữ nhật là hình có 6 mặt đều là hình chữ nhật.
b) Đặc điểm
- Hình hộp chữ nhật có 8 đỉnh, 12 cạnh và 6 mặt
- Hai mặt của hình hộp chữ nhật không có cạnh chung gọi là hai mặt đối diện và có thể xem chúng là hai mặt đáy của hình hộp chữ nhật, khi đó, các mặt còn lại được xem là các mặt bên
II. Công thức tính Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật
Giả sử hình hộp chữ nhật có chiều dài là a, chiều rộng là b và chiều cao là h.
- Muốn tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật ta lấy chu vi mặt đáy nhân với chiều cao (cùng đơn vị đo).
Sxq = 2.(a + b).h
- Muốn tính diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật ta lấy diện tích xung quanh cộng với diện tích hai đáy.
Stp = Sxq + 2.Sđáy = 2.(a + b).h + 2.a.b
Lưu ý:
- Chu vi mặt đáy bằng tổng của chiều dài và chiều rộng nhân với 2.
- Diện tích mặt đáy bằng tích của chiều dài và chiều rộng.
III. Một số dạng bài tập
Dạng 1: Tính diện tích xung quanh hoặc diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật
Phương pháp: Áp dụng quy tắc tính diện tích xung quanh hoặc diện tích toàn phần.
Ví dụ: Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật có chiều dài 8cm, chiều rộng 6cm và chiều cao 4cm.
Bài giải
Chu vi đáy của hình hộp chữ nhật là:
(8 + 6) × 2 = 28 (cm)
Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật đó là:
28 × 4 = 112 (cm2)
Diện tích một đáy là:
8 × 6 = 48 (cm2)
Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật đó là:
112 + 48 × 2 = 208(cm2)
Đáp số: Diện tích xung quanh: 112cm2
Diện tích toàn phần: 208cm2
Dạng 2: Biết diện tích xung quanh hoặc diện tích toàn phần, tìm chu vi đáy hoặc chiều cao của hình hộp chữ nhật
Phương pháp:
*) Từ công thức Sxq = (a + b) x 2 x h:
- Tìm chiều cao theo công thức: h = Sxq : [(a + b) x 2] = Sxq: (a + b) : 2;
- Tìm tổng chu vi đáy theo công thức: (a + b) x 2 = Sxq : h.
*) Nếu biết diện tích toàn phần ta cũng thay vào công thức để tìm các đại lượng chưa biết.
Ví dụ: Cho hình hộp chữ nhật có diện tích xung quanh là 217,5m2 và nửa chu vi mặt đáy bằng 14,5m. Tính chiều cao của hình hộp chữ nhật đó.
Bài giải
Chu vi mặt đáy của hình hộp chữ nhật đó là:
14,5 × 2 = 29 (m)
Chiều cao của hình hộp chữ nhật đó là:
217,5 : 29 = 7,5 (m)
Đáp số: 7,5m
Dạng 3: Toán có lời văn (thường là tìm diện tích hộp, căn phòng, sơn tường …)
Phương pháp: Cần xác định xem diện tích cần tìm là diện tích xung quanh hay diện tích toàn phần rồi áp dụng quy tắc tính diện tích xung quanh hoặc diện tích toàn phần.
Ví dụ: Một căn phòng dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 6m, chiều rộng 48dm, chiều cao 4m. Người ta muốn quét vôi các bức tường xung quanh và trần của căn phòng đó. Hỏi diện tích cần quét vôi là bao nhiêu mét vuông, biết tổng diện tích các cửa bằng 12m2 (biết rằng chỉ quét vôi bên trong phòng)?
Bài giải
Đổi 48dm = 4,8m
Diện tích xung quanh của căn phòng đó là:
(6 + 4,8) × 2 × 4 = 86,4 (m2)
Diện tích trần của căn phòng đó là:
6 × 4,8 = 28,8 (m2)
Diện tích cần quét vôi là:
86,4 + 28,8 – 12 = 103,2 (m2)
Đáp số: 103,2m2
IV. Bài tập vận dụng
Bài 1. Một căn phòng dài 5m, rộng 3,2m và cao 3m. Người ta muốn quét vôi trần nhà và bốn bức tường. Biết rằng tổng diện tích các cửa là 6,3 m2. Hãy tính diện tích cần quét vôi?
Hướng dẫn giải:
- Diện tích trần nhà là:
S1 = 5 . 3,2 = 16 m2
- Diện tích một mặt các bức tường của căn phòng là:
S2 = (3 . 5) + (3 . 3,2) . 2 = 49,2 m2
- Diện tích cần quét vôi căn phòng (đã trừ diện tích các cửa) là:
S = S1 + S2 - 6,3 = 16 + 49,2 - 6,3 = 68,8 m2
Bài 2. Cho hình hộp chữ nhật có chiều dài bằng 6cm, chiều rộng bằng 1/2 chiều dài và chiều cao gấp 3 lần chiều rộng. Tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần và thể tích của hình hộp chữ nhật đó.
Hướng dẫn giải:
Để tính được diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích hình hộp chữ nhật, ta cần biết đầy đủ ba kích thước của nó là chiều dài, chiều rộng, chiều cao. Từ giả thiết, ta có:
a =6cm, b =1/2 a = 3cm, c = 3b = 9m
Khi đó:
- Diện tích xung quang của hình hộp chữ nhật là:
Sxq = 2(a+b)c = 162cm2
- Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật là:
Stp = Sxq + 2Sđ = 162 + 2 . 6 . 3 = 198 cm2
- Thể tích hình hộp chữ nhật là:
V = abc = 162 cm3
Bài 3: Tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật có chiều dài 18cm, chiều rộng 13cm và chiều cao 9cm.
A. 279cm2
B. 558cm2
C. 792cm2
D. 2106cm2
Hướng dẫn giải:
Chu vi đáy của hình hộp chữ nhật là:
(18 + 13) × 2 = 62 (cm)
Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là:
62 × 9 = 558 (cm2)
Đáp số: 558cm2.
Bài 4: Cho hình hộp chữ nhật có kích thước như hình vẽ:
Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là 275cm2. Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
Hướng dẫn giải:
Đổi 2,5dm = 25cm
Chu vi đáy của hình hộp chữ nhật là:
(36 + 19) × 2 = 110 (cm)
Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là:
110 × 25 = 2750 (cm2)
Vậy khẳng định diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là 275cm2 là sai.
Bài 5: Cho hình hộp chữ nhật có chiều rộng 4,25cm, chiều dài gấp 3 lần chiều rộng và dài hơn chiều cao 5cm. Tính diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật đó.
A. 317,6875cm2
B. 371,875cm2
C. 603,5cm2
D. 711,875cm2
Hướng dẫn giải:
Chiều dài của hình hộp chữ nhật là:
4,25 × 3 = 12,75 (cm)
Chiều cao của hình hộp chữ nhật là:
12,75 − 5 = 7,75 (cm)
Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là:
(4,25 + 12,75) × 2 × 7,75 = 263,5 (cm2)
Diện tích đáy của hình hộp chữ nhật là:
4,25 × 12,75 = 54,1875 (cm2)
Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật là:
263,5 + 54,1875 × 2 = 371,875 (cm2)
Đáp số: 371,875cm2.
Bài 6: Một căn phòng dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 6m, chiều rộng 48dm, chiều cao 4m. Người ta muốn quét vôi các bức tường xung quanh và trần của căn phòng đó. Hỏi diện tích cần quét vôi là bao nhiêu mét vuông, biết tổng diện tích các cửa bằng 12m2 (biết rằng chỉ quét vôi bên trong phòng)?
A. 144m2
B. 132m2
C. 115,2m2
D. 103,2m2
Hướng dẫn giải:
Đổi 48dm = 4,8m
Diện tích xung quanh của căn phòng đó là:
(6 + 4,8) × 2 × 4 = 86,4 (m2)
Diện tích trần của căn phòng đó là:
6 × 4,8 = 28,8 (m2)
Diện tích cần quét vôi là:
86,4 + 28,8 – 12 = 103,2 (m2)
Đáp số: 103,2m2
Bài 7: Một người thợ gò cái thùng tôn không nắp dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 18dm, chiều rộng 8dm, chiều cao bằng chiều dài. Tính diện tích tôn dùng để làm thùng (không tính mép dán).
A. 678dm2
B. 768dm2
C. 876dm2
D. 912dm2
Hướng dẫn giải:
Chiều cao của thùng tôn đó là:
18 : 3 × 2 = 12 (dm)
Diện tích xung quanh của thùng tôn đó là:
(18 + 8) × 2 × 12 = 624 (dm2)
Diện tích đáy của thùng tôn đó là:
18 × 8 = 144 (dm2)
Diện tích tôn dùng để làm thùng là:
624 + 144 = 768 (dm2)
Đáp số: 768dm2.
Bài 8: Người ta xây dựng tường rào xung quanh một cái hồ hình chữ nhật có chiều dài 45m, chiều rộng kém chiều dài 23,5m, bức tường cao 1,6m. Cứ mỗi mét vuông tiêu tốn hết 40000 đồng. Hỏi xây bức tường đó hết tất cả bao nhiêu tiền?
A. 50812000 đồng
B. 18520000 đồng
C. 8512000 đồng
D. 4256000 đồng
Hướng dẫn giải:
Chiều rộng cái hồ đó là :
45 − 23,5 = 21,5 (m)
Diện tích bức tường rào đó được xây lên là:
(45 + 21,5) × 2 × 1,6 = 212,8 (m2)
Số tiền dùng để xây bức tường rào đó là:
40000 × 212,8 = 8512000 (đồng)
Đáp số: 8512000 đồng.
Bài 9: Một người thuê thợ sơn mặt trong và mặt ngoài một cái thùng sắt không có nắp dạng hình hộp chữ nhật chiều dài 1,3m; chiều rộng 0,8m; chiều cao 1,5m. Hỏi người ấy phải trả bao nhiêu tiền để sơn cái thùng đó, biết rằng tiền sơn 1m2 là 35000 đồng?
A. 256900 đồng
B. 513800 đồng
C. 293300 đồng
D. 586600 đồng
Hướng dẫn giải:
Diện tích xung quanh của thùng sắt đó là:
(1,3 + 0,8) × 2 × 1,5 = 6,3 (m2)
Diện tích đáy của thùng sắt đó là:
1,3 × 0,8 = 1,04 (m2)
Diện tích cần sơn là:
(6,3 + 1,04) × 2 = 14,68 (m2)
Số tiền người đó phải trả để sơn cái thùng đó là:
35000 × 14,68 = 513800 (đồng)
Đáp số: 513800 đồng.
Bài 10: Điền số thích hợp vào ô trống:
Một viên gạch dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 22cm, chiều rộng 8cm, chiều dài 4,5cm. Một khối gạch do 6 viên gạch xếp thành dạng hình hộp chữ nhật như hình vẽ:
Diện tích toàn phần của khối gạch đó là cm2.
Hướng dẫn giải:
Chiều rộng của khối gạch hình hộp chữ nhật đó là:
8 × 2 = 16 (cm)
Chiều cao của khối gạch hình hộp chữ nhật đó là:
4,5 × 3 = 13,5 (cm)
Diện tích xung quanh của khối gạch đó là:
(22 + 16) × 2× 13,5 = 1026 (cm2)
Diện tích đáy của khối gạch hình hộp chữ nhật là:
22 × 16 = 352 (cm2)
Diện tích toàn phần của khối gạch hình hộp chữ nhật là
1026 + 352 = 1378 (cm2)
Đáp số: 1378cm2.
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 1378.
Xem thêm các bài tổng hợp lý thuyết Toán lớp 5 đầy đủ, chi tiết khác:
Lý thuyết Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương
Lý thuyết Thể tích của một hình. Xăng-ti-mét khối. Đề-xi-mét khối. Mét khối
Lý thuyết Thể tích hình hộp chữ nhật
Xem thêm các chương trình khác:
- Các dạng bài tập Tiếng Anh thông dụng nhất
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Tiếng Anh có đáp án
- Toàn bộ kiến thức về cụm động từ | Định nghĩa và cách dùng
- 500 đoạn văn Tiếng Anh thông dụng nhất và cách làm
- 1000 câu hỏi ôn tập môn Công nghệ có đáp án
- 1000 câu hỏi ôn tập Giáo dục công dân
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Vật lí có đáp án
- Tổng hợp Dạng bài - Công thức môn Vật lí
- Phương trình hóa học | Tổng hợp PTHH của các chất hữu cơ, vô cơ chính xác nhất
- Đồng phân & Công thức cấu tạo của các chất hữu cơ
- Nhận biết các chất Hóa học
- Cấu hình electron
- So sánh bán kính nguyên tử và bán kính ion
- 1000 câu hỏi ôn tập môn Hóa có đáp án
- Wiki các chất hóa học | Định nghĩa, tính chất, nhận biết, điều chế, ứng dụng
- Cách đọc danh pháp hóa học (chương trình mới) đầy đủ nhất
- Công thức Lewis của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức electron của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức cấu tạo của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức hợp chất khí với hidro của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức hợp chất khí với hidro
- Công thức hidroxit cao nhất của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức hidroxit cao nhất
- Công thức oxit cao nhất của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức oxit cao nhất
- 2000 câu hỏi ôn tập môn Tin học có đáp án
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Lịch sử có đáp án
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Địa lí có đáp án
- 2000 câu hỏi ôn tập môn Sinh học có đáp án
- Tổng hợp Dạng bài - Công thức môn Sinh học
- Tổng hợp về các tác giả văn học
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Ngữ văn có đáp án
- Tổng hợp kiến thức Ngữ Văn
- Tuyển tập truyện dân gian, truyền thuyết, cổ tích,... Việt Nam
- Tổng hợp các đề đọc - hiểu có đáp án chi tiết
- Trò chơi Powerpoint | Game Powerpoint
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên mầm non (2025) theo Thông tư 12
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên tiểu học (2025)
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên THCS (2025)
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên THPT (2025)
- Tổng hợp thông tin, kiến thức chung
- Tiền tiểu học
