Cách xác định các tập hợp và bài tập (có đáp án 2026)
Với tài liệu về Cách xác định các tập hợp và bài tập có đáp án bao gồm: lý thuyết và bài tập cũng như những định nghĩa, tính chất, các dạng bài sẽ giúp bạn nắm vững kiến thức và học tốt môn Toán hơn.
Cách xác định các tập hợp và bài tập có đáp án
I. Lý thuyết
Tập hợp (còn gọi là tập) là một khái niệm cơ bản của toán học, không định nghĩa.
Giả sử đã cho tập hợp A.
Để chỉ a là một phần tử của tập hợp A, ta viết a ∈ A (đọc là a thuộc A).
Để chỉ a không phải là một phần tử của tập hợp A, ta viết a ∈ A (đọc là P không thuộc A).
II. Cách xác định tập hợp
1: Với tập hợp A, ta có 2 cách:
Cách 1: liệt kê các phần tử của A: A={a1; a2; a3;..}
Cách 2: Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của A
2: Tập hợp con
Nếu mọi phần tử của tập hợp A đều là phần tử của tập hợp B thì ta nói A là một tập hợp con của B, kí hiệu là A ⊂ B.
A ⊂ B ⇔ ∀x : x ∈ A ⇒ x ∈ B.
A ⊄ B ⇔ ∀x : x ∈ A ⇒ x ∉ B.
Tính chất:
1) A ⊂ A với mọi tập A.
2) Nếu A ⊂ B và B ⊂ C thì A ⊂ C.
3) ∅ ⊂ A với mọi tập hợp A.
III. Bài tập vận dụng
Bài 1: Viết mỗi tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử của nó:
a) A={|}.
b) B={n ∈ |3 < < 30}.
Lời giải:
a) Ta có:
b) 3 < < 30 ⇒ < |n| <
Do nên n ∈ {2;3;4;5}
⇒ B = {2;3;4;5}.
Bài 2: Viết mỗi tập hợp sau bằng cách chỉ rõ tính chất đặc trưng cho các phần tử của nó:
a) A = {2; 3; 5; 7}
b) B = {-3; -2; -1; 0; 1; 2; 3}
c) C = {-5; 0; 5; 10; 15}.
Lời giải:
a) A là tập hợp các số nguyên tố nhỏ hơn 10.
b) B là tập hơp các số nguyên có giá trị tuyệt đối không vượt quá 3.
B={x ∈ ||x| ≤ 3}.
c) C là tập hợp các số nguyên n chia hết cho 5, không nhỏ hơn -5 và không lớn hơn 15.
C={n ∈ |-5 ≤ n ≤ 15; n ⋮ 5}.
Bài 3: Cho tập hợp A có 3 phần tử. Hãy chỉ ra số tập con của tập hợp A.
Lời giải:
Giả sử tập hợp A={a;b;c}. Các tập hợp con của A là:
∅ ,{a},{b},{c},{a;b},{b;c},{c;a},{a;b;c}
Tập A có 8 phần tử
Chú ý: Tổng quát, nếu tập A có n phần tử thì số tập con của tập A là 22 phần tử.
Bài 4: Cho hai tập hợp M={8k + 5 |k ∈ }, N={ 4l + 1 | l ∈ }. Khẳng định nào sau đây là đúng?
| A. M ⊂ N | B. N ⊂ M |
| C. M=N | D. M= ∅ ,N= ∅ |
Lời giải:
Rõ ràng ta có: M ≠ ∅ ; N ≠ ∅
Giả sử x là một phần tử bất kì của tập M, ta có x = 8k + 5 (k ∈ )
Khi đó, ta có thể viết x = 8k + 5 = 4(2k + 1) + 1 = 4l + 1 với l = 2k + 1 ∈ do k ∈ . Suy ra x ∈ .
Vậy ∀x ∈ ⇒ x ∈ hay M ⊂ N.
Mặt khác 1 ∈ nhưng 1 ∉ M nên N ⊄ M. Từ đó, suy ra M ≠ N
Vậy M ⊂ N.
IV. Bài tập trắc nghiệm
Câu 1: Cho tập hợp A = {x + 1 | x ∈ N, x ≤ 5}. Liệt kê các phần tử của tập hợp A :
A. A = {1; 2; 3; 4; 5}.
B. A = {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6}.
C. A = {0; 1; 2; 3; 4; 5}.
D. A = {1; 2; 3; 4; 5; 6}.
Lời giải:
Chọn D.
Vì x ∈ N, x ≤ 5 nên x ∈ {0; 1; 2; 3; 4; 5} ⇒ (x + 1) ∈ {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6}.
Vậy A = {1; 2; 3; 4; 5; 6}.
Câu 2: Hãy liệt kê các phần tử của tập hợp X = {x ∈ R | x2 + x + 1 = 0}:
A. X = 0.
B. X = {0}.
C. X = ∅ .
D. X = {∅} .
Lời giải:
Chọn C.
Phương trình x2 + x + 1 = 0 vô nghiệm nên X ∈ ∅ .
Câu 3: Trong các tập hợp sau, tập hợp nào là tập rỗng?
A. A = {x ∈ Z: |x| < 1}.
B. B = {x ∈ Z: 6x2 - 7x + 1 = 0} .
C. C = {x ∈ Q: x2 - 4x + 2 = 0}.
D. D = {x ∈ R: x2 - 4x + 3 = 0}
Lời giải:
Chọn C.
Ta có: x2 - 4x + 2 = 0 ⇔ x = 2 ± √2 ( không thỏa mãn x ∈ Q). Vậy tập hợp C là tập rỗng.
- Đáp án A: x ∈ Z, |x| < 1 ⇔ -1 < x < 1 ⇒ x = 0. Vậy tập hợp A không là tập rỗng.
- Đáp án B: Giải phương trình: 6x2 - 7x + 1 = 0 ⇔
. Do x ∈ Z nên x = 1. Vậy tập hợp B không là tập rỗng.
- Đáp án D: Giải phương trình: x2 - 4x + 3 = 0 ⇔
(thỏa mãn x ∈ R). Vậy tập hợp D không là tập rỗng.
Câu 4: Cho tập hợp M = {(x; y)} | x, y ∈ R, x2 + y2 ≤ 0. Khi đó tập hợp M có bao nhiêu phần tử?
A. 0.
B. 1.
C. 2.
D. Vô số.
Hướng dẫn
Chọn B.
Vì
nên x2 + y2 ≤ 0 ⇔ X = y = 0 .
Khi đó tập hợp M có 1 phần tử duy nhất là {(0;0)} .
Câu 5: Cho các mệnh đề sau:
(I): {2; 1; 3} = {1; 2;3}
(II): ∅ ⊂ ∅
(III): ∅ ∈ {∅}
Mệnh đề nào đúng trong các mệnh đề trên:
A. Chỉ (I) đúng.
B. Chỉ (I) và (II) đúng.
C. Chỉ (I) và (III) đúng.
D. Cả (I), (II); (III) đều đúng.
Lời giải:
Chọn D.
(I) đúng do hai tập hợp đã cho có tất cả các phần tử giống nhau.
(II) đúng do mọi tập hợp đều là tập con của chính nó.
(III) đúng vì phần tử ∅ thuộc tập hợp {∅}.
Câu 6: Cho các tập hợp E, F, G, K thỏa mãn: E ⊂ F, F ⊂ G và G ⊂ K . Khẳng định nào sau đây đúng?
A. G ⊂ F .
B. K ⊂ G .
C. E = F = G.
D. E ⊂ K .
Lời giải:
Chọn D.
Theo tính chất của tập hợp con, ta thấy:
Do E ⊂ F và F ⊂ G nên E ⊂ G .
Do E ⊂ G và G ⊂ K (theo đề bài) nên E ⊂ K .
Câu 7: Cho tập hợp A = {a; b; c; d}. Tập A có mấy tập con?
A. 16.
B. 15.
C. 12.
D. 10.
Lời giải:
Chọn A.
Nếu tập hợp có n phần tử thì nó có 2n tập hợp con.
Vậy số tập con của tập A là: 24 = 16 .
Câu 8: Trong các tập sau đây, tập hợp nào có đúng hai tập hợp con?
A. {x; y} .
B. {x}.
C. {∅; x} .
D. {∅; x; y} .
Lời giải:
Chọn B.
Xét đáp án B: {x} có 21 = 2 tập con là và ∅ .
Xét đáp án A: {x; y} có 22 = 4 tập con.
Xét đáp án C: {∅; x} có 22 = 4 tập con.
Xét đáp án D: {∅; x; y} có 23 = 8 tập con.
Câu 9: Số phần tử của tập hợp A = {k2 + 1| k ∈ Z, |k| ≤ 2} là:
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Hướng dẫn:
Chọn C.
A = {k2 + 1| k ∈ Z, |k| ≤ 2} .
Ta có |k| ≤ 2 ⇔ -2 ≤ k ≤ 2. Mà k ∈ Z nên k ∈ {-2; -1; 0; 1; 2}
Suy ra (k2 + 1) ∈ {5; 2; 1; 2; 5} . Vậy A = {1; 2; 5}. Số phần tử của tập A là 3.
Câu 10: Cho tập hợp A = {1; 2; 3; 4}; B = {0; 2; 4}; C = {0; 1; 2; 3; 4; 5}. Quan hệ nào sau đây là đúng?
A. B ⊂ A ⊂ C .
B. B ⊂ A = C .
C.
.
D. A ∪ B = C .
Lời giải:
Chọn C. Ta thấy mọi phần tử của tập hợp A đều thuộc tập hợp C và mọi phần tử của tập hợp B đều thuộc tập hợp C. Vậy A và B đều là tập hợp con của tập hợp C.
Xem thêm các chương trình khác:
- Các dạng bài tập Tiếng Anh thông dụng nhất
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Tiếng Anh có đáp án
- Toàn bộ kiến thức về cụm động từ | Định nghĩa và cách dùng
- 500 đoạn văn Tiếng Anh thông dụng nhất và cách làm
- 1000 câu hỏi ôn tập môn Công nghệ có đáp án
- 1000 câu hỏi ôn tập Giáo dục công dân
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Vật lí có đáp án
- Tổng hợp Dạng bài - Công thức môn Vật lí
- Phương trình hóa học | Tổng hợp PTHH của các chất hữu cơ, vô cơ chính xác nhất
- Đồng phân & Công thức cấu tạo của các chất hữu cơ
- Nhận biết các chất Hóa học
- Cấu hình electron
- So sánh bán kính nguyên tử và bán kính ion
- 1000 câu hỏi ôn tập môn Hóa có đáp án
- Wiki các chất hóa học | Định nghĩa, tính chất, nhận biết, điều chế, ứng dụng
- Cách đọc danh pháp hóa học (chương trình mới) đầy đủ nhất
- Công thức Lewis của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức electron của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức cấu tạo của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức hợp chất khí với hidro của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức hợp chất khí với hidro
- Công thức hidroxit cao nhất của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức hidroxit cao nhất
- Công thức oxit cao nhất của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức oxit cao nhất
- 2000 câu hỏi ôn tập môn Tin học có đáp án
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Lịch sử có đáp án
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Địa lí có đáp án
- 2000 câu hỏi ôn tập môn Sinh học có đáp án
- Tổng hợp Dạng bài - Công thức môn Sinh học
- Tổng hợp về các tác giả văn học
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Ngữ văn có đáp án
- Tổng hợp kiến thức Ngữ Văn
- Tuyển tập truyện dân gian, truyền thuyết, cổ tích,... Việt Nam
- Tổng hợp các đề đọc - hiểu có đáp án chi tiết
- Trò chơi Powerpoint | Game Powerpoint
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên mầm non (2025) theo Thông tư 12
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên tiểu học (2025)
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên THCS (2025)
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên THPT (2025)
- Tổng hợp thông tin, kiến thức chung
- Tiền tiểu học
