Lý thuyết, cách xác định và bài tập các cách tính hỗn số

Với tài liệu về các cách tính hỗn số bao gồm: lý thuyết và bài tập cũng như những định nghĩa, tính chất, các dạng bài sẽ giúp bạn nắm vững kiến thức và học tốt môn Toán hơn.

1 1,310 26/10/2025


Hỗn số

I. Khái niệm hỗn số

+ Khái niệm: Hỗn số gồm hai thành phần là phần nguyên và phần phân số.

Ví dụ: Cho hỗn số 3712

Phần nguyên của hỗn số là 3 và phần phân số là 712

Nhận xét: Phần phân số của hỗn số bao giờ cũng bé hơn đơn vị.

+ Cách đọc hỗn số:

- Bước 1: đọc phần nguyên

- Bước 2: đọc “và”

- Bước 3: đọc phần phân số

Ví dụ: Hỗn số 3712 được đọc là “hai và một phần tư”.

II. Cách chuyển hỗn số thành phân số

+ Để chuyển một hỗn số thành phân số, ta thực hiện các bước sau:

- Bước 1: Lấy phần nguyên nhân với mẫu số, kết quả nhận được đem cộng với tử số

- Bước 2: Thay kết quả ở bước 1 thành tử số mới, giữ nguyên mẫu số. Ta được một phân số mới được chuyển từ hỗn số đã cho

Ví dụ: Chuyển các hỗn số thành phân số: 216;   534;  229

Lời giải:

Hỗn số lớp 5 (Lý thuyết + Bài tập)

III. Cách chuyển phân số thành hỗn số

+ Để chuyển một phân số sang hỗn số, ta thực hiện theo các bước sau:

- Bước 1: Lấy tử số chia cho mẫu số

- Bước 2: Phần nguyên là số nguyên trong hỗn số

- Bước 3: Phần dư là tử số mới trong hỗn số

- Bước 4: Phần mẫu số giữ nguyên giá trị

Ví dụ: Chuyển các phân số thành hỗn số: 92;  163;  275

Lời giải:

9 : 2 = 4 (dư 1);

16 : 3 = 5 (dư 1)

và 27 : 5 = 5 (dư 2)

Vậy các phân số đã cho được viết dưới dạng hỗn số là:

92=412;

163=513;

275=525.

* Chú ý: Bất kỳ phân số nào có tử số lớn hơn mẫu số đều có thể đổi thành hỗn số và ngược lại. Tuy nhiên nếu tử số bằng hoặc nhỏ hơn mẫu số thì không thể thực hiện được việc chuyển phân số thành hỗn số.

IV. Phép tính hỗn số

+ Tương tự như với phân số, hỗn số có thể thực hiện các phép toán cộng, trừ, nhân, chia với nhau.

+ Để cộng hay trừ hỗn số, ta có hai cách làm sau:

- Cách 1: Chuyển hỗn số về dạng phân số rồi thực hiện các phép toán trên phân số

- Cách 2: Ta tách phần nguyên để thực hiện phép tính cộng trừ, tách phần phân số rồi thực hiện phép tính cộng trừ.

Ví dụ: Thực hiện phép tính sau bằng hai cách:

a) 156+213

b) 614−1112

Hướng dẫn giải:

Cách 1:

Hỗn số lớp 5 (Lý thuyết + Bài tập)

Cách 2:

Hỗn số lớp 5 (Lý thuyết + Bài tập)

+ Để nhân hoặc chia hỗn số, ta chuyển hỗn số về dạng phân số rồi thực hiện các phép tính nhân chia trên phân số.

V. Bài tập vận dụng

Bài 1. Viết và đọc hỗn số thích hợp với mỗi hình vẽ.

Hỗn số (Lý thuyết + 15 Bài tập Toán lớp 5)

Hướng dẫn giải

a) Hỗn số 1310 đọc là một và ba phần mười.

b) Hỗn số 3710 đọc là ba và bảy phần mười.

Bài 2. a) Đọc rồi nêu phần nguyên, phần phân số của mỗi của mỗi hỗn số sau:

2610;5291000;341100

b) Viết các hỗn số sau.

● Sáu và chín phần mười

● Năm và tám phần một trăm nghìn

● Mười hai và ba mươi tám phần mười nghìn

Hướng dẫn giải

a) Hỗn số 2610 đọc là hai và sáu phần mười. Hỗn số 2610 có phần nguyên là 2 và phần phân số là 610.

Hỗn số 5291000 đọc là năm và hai mươi chín phần một nghìn. Hỗn số 5291000 có phần nguyên là 5 và phần thập phân là 291000.

Hỗn số 341100 đọc là ba và bốn mươi mốt phần một trăm. Hỗn số 341100 có phần nguyên là 3 và phần thập phân là 41100.

b) ● Hỗn số “Sáu và chín phần mười” viết là 6910.

● Hỗn số “Năm và tám phần một trăm nghìn” viết là 58100000.

● Hỗn số “Mười hai và ba mươi tám phần mười nghìn” viết là 123810000.

Bài 3. Viết các phân số thập phân ở dạng hỗn số: 4810; 733100; 50251000; 32810

Hướng dẫn giải

● Ta có: 48 : 10 = 4 (dư 8) nên 4810=4810

● Ta có: 733 : 100 = 7 (dư 33) nên 733100=733100

● Ta có: 5025 : 1000 = 5 (dư 25) nên 50251000=5251000

● Ta có: 328 : 10 = 32 (dư 8) nên 32810=32810

Bài 4. Chuyển các hỗn số sau thành phân số: 5810;231100;4271000

Hướng dẫn giải

5810=5×10+810=5810

231100=2×100+31100=231100

4271000=4×1000+271000=40271000

Bài 5. Viết các số đo sau dưới dạng hỗn số:

a) 428 cm = ... m

   b) 3200 m = ... km

c) 6 m 5 dm = ... m

   d) 15 km 3 m = ... km

Hướng dẫn giải

a) 428 cm = 428100m = 428100m

   b) 3200 m = 32001000km = 32001000km

c) 6 m 5 dm = 6 m + 510m = 6510m

   d) 15 km 3 m = 1531000km

Xem thêm các bài tóm tắt lý thuyết, công thức Toán lớp 5 hay, chi tiết khác:

1 1,310 26/10/2025


Xem thêm các chương trình khác: