Dây cung là gì? Các tính chất của dây cung

Vietjack.me giới thiệu bài viết Dây cung là gì? Các tính chất của dây cung bao gồm: lý thuyết và bài tập cũng như những định nghĩa, tính chất, các dạng bài sẽ giúp bạn nắm vững kiến thức và học tốt môn Toán hơn.

1 599 21/12/2025


Dây cung là gì? Các tính chất của dây cung

1. Dây cung là gì?

Dây cung của một đường tròn là một đoạn thẳng nối hai điểm bất kỳ trên đường tròn đó. Đặc điểm quan trọng là đường kính là dây cung dài nhất và luôn đi qua tâm đường tròn. Dây cung chia đường tròn thành hai đoạn thẳng nhỏ hơn và lớn hơn, và có các tính chất liên quan đến khoảng cách từ tâm, sự song song và mối quan hệ với cung tròn.

Trong hình trên ta có: Dây cung của đường tròn tâm O là đoạn thẳng AB và CD.

2. Các tính chất của dây cung

  • Tính chất đối xứng: Trong một đường tròn, các dây cung bằng nhau thì cách đều tâm và ngược lại, hai dây cung cách đều tâm thì chúng bằng nhau.

  • Liên hệ với khoảng cách từ tâm: Dây nào có độ dài lớn hơn thì sẽ có khoảng cách đến tâm nhỏ hơn, và ngược lại.

  • Liên hệ với đường kính: Một đường kính đi qua điểm giữa của một cung tròn thì cũng đi qua điểm giữa của dây cung chắn cung tròn đó.

  • Liên hệ với bán kính: Nếu bán kính của đường tròn vuông góc với dây cung, thì nó sẽ đi qua điểm giữa của cung bị chắn bởi dây cung đó.

3. Các dạng bài tập về dây cung

Dạng 1: Tính độ dài đoạn thẳng, so sánh độ dài hai đoạn thẳng

Phương pháp giải:

Vận dụng những kiến thức đã học:

+ Quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây

+ Dùng định lý Py – ta – go , hệ thức lượng trong tam giác vuông.

Ví dụ 1: Cho đường tròn (O; R) có dây AB và CD bằng nhau và vuông góc với nhau tại I (I khác O). Cho IA = 2cm, IB = 4cm. Tính khoảng cách từ tâm O đến mỗi dây và bán kính R.

Lời giải:

Ta có:

CD = AB = IA + IB = 2 + 4 = 6cm

Vẽ OG⊥AB tại G; OF⊥CD tại F

Vì OG⊥AB nên G là trung điểm của AB

Vì OF⊥CD nên F là trung điểm của CD

Các dạng toán về dây cung của đường tròn và cách giải bài tập lớp 9 (hay, chi tiết) (ảnh 1)

Vì G là trung điểm của AB nên AG = GB = 6 : 2 = 3cm

⇒IG = AG – AI = 3 – 2 = 1cm

Xét tứ giác OGIF có

FIG^=IGO^=OFI^=90°

⇒ Tứ giác OGIF là hình chữ nhật (1)

Lại có AB = CD nên khoảng cách từ O đến AB bằng khoảng cách từ O đến CD

⇒ OG = OF (tính chất) (2)

Từ (1) và (2) ⇒Tứ giác OGIF là hình vuông

⇒ OG = OF = 1cm

Xét tam giác OAG vuông tại G ta có:

AO2=OG2+AG2 (Định lý Py – ta – go)

⇔AO2=12+32

⇔AO2=1+9

⇔AO2=10

⇔AO=10cm

Vậy bán kính đường tròn là R = 10cm.

Ví dụ 2: Cho AB và CD là hai dây khác đường kính của đường tròn (O; R). Gọi OE, OF theo thứ tự là khoảng cách từ O đến AB; CD. Chứng minh rằng: OE2+EB2=OF2+FD2.

Lời giải:

Các dạng toán về dây cung của đường tròn và cách giải bài tập lớp 9 (hay, chi tiết) (ảnh 1)

Xét tam giác ΔOEB vuông tại E ta có:

OE2+EB2=OB2=R2 (Định lý Py – ta – go) (1)

Xét tam giác vuông tại F ta có:

OF2+FD2=OD2=R2 (Định lý Py – ta – go) (2)

Từ (1) và (2)

⇒OE2+EB2=OF2+FD2=R2 (điều phải chứng minh).

Ví dụ 3: Cho đường tròn tâm O, các dây AB và CD bằng nhau, đường thẳng AB và CD cắt nhau tại điểm E nằm bên ngoài đường tròn. Gọi H và K theo thứ tự là trung điểm của AB và CD. Chứng minh rằng: EH = EK.

Lời giải:

Xét trong đường tròn (O):

Vì K là trung điểm của CD nên OK⊥CD⇒OKE^=90°

Vì H là trung điểm của AB nên OH⊥AB⇒OHE^=90°

Vì AB = CD nên OK = OH (tính chất)

Các dạng toán về dây cung của đường tròn và cách giải bài tập lớp 9 (hay, chi tiết) (ảnh 1)

Xét ΔOKE và ΔOHE có:

OK = OH = (cmt)

OKE^=OHE^=90°

OE chung

Do đó ΔOKE=ΔOHE (cạnh huyền – cạnh góc vuông)

⇒ EH = EK.

Dạng 2: Chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau

Phương pháp giải: Sử dụng kiến thức

- Trong một đường tròn, đường kính vuông góc với dây thì đi qua trung điểm của dây ấy.

- Trong một đường tròn, đường kính đi qua trung điểm của dây không đi qua tâm thì vuông góc với dây ấy.

- Trong một đường tròn:

+ Hai dây bằng nhau thì cách đều tâm.

+ Hai dây cách đều tâm thì bằng nhau.

Ví dụ 1: Cho đường tròn (O) đường kính AB, dây CD không cắt đường kính AB. Kẻ AE và BG lần lượt vuông góc với CD tại E và G. Chứng minh CE = DG.

Lời giải:

Các dạng toán về dây cung của đường tròn và cách giải bài tập lớp 9 (hay, chi tiết) (ảnh 1)

Gọi H là trung điểm của CD

⇒ OH⊥CD ⇒OH⊥EG

Vì BG⊥EGAE⊥EG⇒AE // BG

Xét tứ giác ABGE có:

AE // BG

⇒ Tứ giác ABGE là hình thang

Lại có OH⊥EG nên OH // AE // BG

Mà OH đi qua trung điểm O của AB nên OH đi qua trung điểm của EG

⇒ H là trung điểm của EG

⇒ HE = HG

Ta có:

HE=EC+CHHG=DG+HD

⇒EC=HE−CHDG=HG−HD

Mà HE = HG (cmt) ; CH = HD (H là trung điểm của CD)

Do vậy EC = DG.

Ví dụ 2: Cho đường tròn (O) đường kính AB. Kẻ hai dây AC và BD sao cho AC // BD. Chứng minh: AC = BD.

Lời giải:

Các dạng toán về dây cung của đường tròn và cách giải bài tập lớp 9 (hay, chi tiết) (ảnh 1)

Gọi F là trung điểm của AC; G là trung điểm của BD

⇒O​F⊥ACOG⊥BD

Mà AC // BD nên O, F, G thẳng hàng

Xét ΔAOF và ΔBOG có

OA = OB (bán kính)

AO​F^=BOG^ (hai góc đối đỉnh)

O​FA^=OGB^=90°

Do đó ΔAO​F=ΔBOG ( cạnh huyền – góc nhọn)

⇒AF = BG mà F là trung điểm của AC, G là trung điểm của BD

⇒AC = BD.

Dạng 3: Liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm tới dây

Phương pháp giải: Sử dụng kiến thức

Trong một đường tròn:

+ Đường kính là dây lớn nhất.

+ Hai dây bằng nhau thì cách đều tâm.

+ Hai dây cách đều tâm thì bằng nhau.

+ Dây nào có độ dài lớn hơn thì dây đó gần tâm hơn.

+ Dây nào gần tâm hơn thì có độ dài lớn hơn

Ví dụ 1: Cho tam giác ABC, các đường cao BH và CK.

a) Chứng minh bốn điểm B, H, C, K thuộc cùng một đường tròn.

b) BC > HK.

Lời giải:

Các dạng toán về dây cung của đường tròn và cách giải bài tập lớp 9 (hay, chi tiết) (ảnh 1)

a) Gọi O là trung điểm của BC

Xét tam giác BKC vuông tại K, trung tuyến KO ta có:

BO=OC=OK=12BC (tính chất đường trung tuyến ứng với cạnh huyền) (1)

Xét tam giác BHC vuông tại H, trung tuyến HO ta có:

BO=OC=OH=12BC (tính chất đường trung tuyến ứng với cạnh huyền) (2)

Từ (1) và (2) ⇒BO=OC=OH=OK=12BC

⇒B, H, K, C cùng cách đều O

⇒ B, H, C, K thuộc đường tròn tâm O đường kính BC

b) Vì tâm O nằm trên BC và B, C là hai điểm thuộc đường tròn (O) nên BC là đường kính

Lại có H, K thuộc đường tròn (O) nên HK là dây của đường tròn

Tuy vậy tâm O không thuộc HK nên HK < BC (trong các dây đường kính là dây dài nhất).

Ví dụ 2: Cho đường tròn (O; R) các dây cung AB; AC; AD (khác đường kính). Gọi M, N là hình chiếu của B lên AC; AD. Chứng minh MN < 2R.

Lời giải:

Các dạng toán về dây cung của đường tròn và cách giải bài tập lớp 9 (hay, chi tiết) (ảnh 1)

Xét tam giác AMB vuông tại M

⇒ A, M, B thuộc một đường tròn đường kính AB (1)

Xét tam giác ANB vuông tại N

⇒ A, N, B thuộc một đường tròn đường kính AB (2)

Từ (1) và (2) ⇒ A, M, N, B cùng nằm trên một đường tròn với AB là đường kính.

Khi đó MN là dây

⇒ MN≤AB

Mà AB lại là dây của đường tròn (O)

⇒ AB < 2R

⇒ MN < 2R.

4. Bài tập vận dụng

4.1. Bài tập tự luận

Bài 1: Dựa vào hình vẽ sau, hãy so sánh AB và CD:

Toán lớp 9 | Lý thuyết - Bài tập Toán 9 có đáp án

Lời giải:

Ta có:

Toán lớp 9 | Lý thuyết - Bài tập Toán 9 có đáp án

Bài 2: Cho (O) có dây cung BC cố định. Gọi A là điểm thuộc cung lớn BC sao cho Toán lớp 9 | Lý thuyết - Bài tập Toán 9 có đáp án. Chứng minh rằng khoảng cách từ O đến AB lớn hơn khoảng cách từ O đến AC.

Toán lớp 9 | Lý thuyết - Bài tập Toán 9 có đáp án

Lời giải:

Gọi P, Q lần lượt là chân đường cao hạ từ O đến AB, AC. Ta sẽ chứng minh:

Toán lớp 9 | Lý thuyết - Bài tập Toán 9 có đáp án

Bài 3: Cho tam giác ABC nhọn (AB < AC), M là trung điểm của BC, H là trực tâm của tam giác ABC. Lấy D đối xứng với H qua M.

a) Chứng minh tứ giác BHCD là hình bình hành.

b) Gọi O là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC. Chứng minh: OM=12AH.

Bài 4: Cho nửa đường tròn đường kính AD. Trên nửa đường tròn lấy hai điểm B và C sao cho AB = BC và CD = 6cm. Tính bán kính đường tròn.

Bài 5: Cho (O; R) đường kính AB và dây cung DE. Tia DE cắt AB tại C. Biết DOE^=90° và OC = 3R. Tính

a) CD và CE theo R.

b) Chứng minh: CD.CE = CA.CB.

Bài 6: Cho tam giác ABC đường cao BD và CE cắt nhau tại H. Lấy I là trung điểm của BC.

a) Gọi K là điểm đối xứng của H qua I. Chứng minh tứ giác BHCK là hình bình hành.

b) Xác định O là tâm đường tròn qua các điểm A, B, K, C.

Bài 7: Cho điểm A nằm trên đường tròn (O) có CB là đường kính và AB < AC. Vẽ dây AD vuông góc với BC tại H. Chứng minh:

a) Tam giác ABC vuông tại A.

b) H là trung điểm của AD, AC = CD và BC là tia phân giác góc ABD.

4.2. Bài tập trắc nghiệm

Câu 1: Cho (O; 15cm) có dây AB = 24cm. Tính khoảng cách từ tâm O đến dây AB:

A. 12cm B. 9cm C. 8cm D. 6cm

Câu 2: Cho các khẳng định sau:

i) Đường kính là dây dài nhất của đường tròn

ii) Trong một đường tròn, dây nào xa tâm hơn thì lớn hơn

iii) Đường tròn có vô số trục đối xứng

iv) Mỗi dây của đường tròn đều là trục đối xứng của đường tròn đó.

v) (O; 2cm) có nghĩa là đường tròn tâm O có đường kính là 2cm

Trong các khẳng định trên có bao nhiêu khẳng định đúng.

A. 2 B. 3 C. 4 D. 5

Câu 3: Cho đường tròn (O; 10cm). Khi đó dây lớn nhất của đường tròn có độ dài là:

A. 5cm B. 10cm C. 15cm D. 20cm

Câu 4: Cho đường tròn có bán kính là 10cm. Một dây cung thuộc đường tròn. Số nào sau đây không thể là khoảng cách của đường tròn đến dây cung đó:

A. 5cm B. 11cm C. 7cm D. 1cm

Đáp án trắc nghiệm:

Câu 1: B

Câu 2: A

Câu 3: D

Câu 4: B

1 599 21/12/2025


Xem thêm các chương trình khác: