Dây cung là gì? Các tính chất của dây cung
Vietjack.me giới thiệu bài viết Dây cung là gì? Các tính chất của dây cung bao gồm: lý thuyết và bài tập cũng như những định nghĩa, tính chất, các dạng bài sẽ giúp bạn nắm vững kiến thức và học tốt môn Toán hơn.
Dây cung là gì? Các tính chất của dây cung
1. Dây cung là gì?

Dây cung của một đường tròn là một đoạn thẳng nối hai điểm bất kỳ trên đường tròn đó. Đặc điểm quan trọng là đường kính là dây cung dài nhất và luôn đi qua tâm đường tròn. Dây cung chia đường tròn thành hai đoạn thẳng nhỏ hơn và lớn hơn, và có các tính chất liên quan đến khoảng cách từ tâm, sự song song và mối quan hệ với cung tròn.
Trong hình trên ta có: Dây cung của đường tròn tâm O là đoạn thẳng AB và CD.
2. Các tính chất của dây cung
-
Tính chất đối xứng: Trong một đường tròn, các dây cung bằng nhau thì cách đều tâm và ngược lại, hai dây cung cách đều tâm thì chúng bằng nhau.
-
Liên hệ với khoảng cách từ tâm: Dây nào có độ dài lớn hơn thì sẽ có khoảng cách đến tâm nhỏ hơn, và ngược lại.
-
Liên hệ với đường kính: Một đường kính đi qua điểm giữa của một cung tròn thì cũng đi qua điểm giữa của dây cung chắn cung tròn đó.
-
Liên hệ với bán kính: Nếu bán kính của đường tròn vuông góc với dây cung, thì nó sẽ đi qua điểm giữa của cung bị chắn bởi dây cung đó.
3. Các dạng bài tập về dây cung
Dạng 1: Tính độ dài đoạn thẳng, so sánh độ dài hai đoạn thẳng
Phương pháp giải:
Vận dụng những kiến thức đã học:
+ Quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây
+ Dùng định lý Py – ta – go , hệ thức lượng trong tam giác vuông.
Ví dụ 1: Cho đường tròn (O; R) có dây AB và CD bằng nhau và vuông góc với nhau tại I (I khác O). Cho IA = 2cm, IB = 4cm. Tính khoảng cách từ tâm O đến mỗi dây và bán kính R.
Lời giải:
Ta có:
CD = AB = IA + IB = 2 + 4 = 6cm
Vẽ OGAB tại G; OFCD tại F
Vì OGAB nên G là trung điểm của AB
Vì OFCD nên F là trung điểm của CD
Vì G là trung điểm của AB nên AG = GB = 6 : 2 = 3cm
IG = AG – AI = 3 – 2 = 1cm
Xét tứ giác OGIF có
Tứ giác OGIF là hình chữ nhật (1)
Lại có AB = CD nên khoảng cách từ O đến AB bằng khoảng cách từ O đến CD
OG = OF (tính chất) (2)
Từ (1) và (2) Tứ giác OGIF là hình vuông
OG = OF = 1cm
Xét tam giác OAG vuông tại G ta có:
(Định lý Py – ta – go)
Vậy bán kính đường tròn là R = .
Ví dụ 2: Cho AB và CD là hai dây khác đường kính của đường tròn (O; R). Gọi OE, OF theo thứ tự là khoảng cách từ O đến AB; CD. Chứng minh rằng: .
Lời giải:
Xét tam giác vuông tại E ta có:
(Định lý Py – ta – go) (1)
Xét tam giác vuông tại F ta có:
(Định lý Py – ta – go) (2)
Từ (1) và (2)
(điều phải chứng minh).
Ví dụ 3: Cho đường tròn tâm O, các dây AB và CD bằng nhau, đường thẳng AB và CD cắt nhau tại điểm E nằm bên ngoài đường tròn. Gọi H và K theo thứ tự là trung điểm của AB và CD. Chứng minh rằng: EH = EK.
Lời giải:
Xét trong đường tròn (O):
Vì K là trung điểm của CD nên OKCD
Vì H là trung điểm của AB nên OHAB
Vì AB = CD nên OK = OH (tính chất)
Xét và có:
OK = OH = (cmt)
OE chung
Do đó (cạnh huyền – cạnh góc vuông)
EH = EK.
Dạng 2: Chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau
Phương pháp giải: Sử dụng kiến thức
- Trong một đường tròn, đường kính vuông góc với dây thì đi qua trung điểm của dây ấy.
- Trong một đường tròn, đường kính đi qua trung điểm của dây không đi qua tâm thì vuông góc với dây ấy.
- Trong một đường tròn:
+ Hai dây bằng nhau thì cách đều tâm.
+ Hai dây cách đều tâm thì bằng nhau.
Ví dụ 1: Cho đường tròn (O) đường kính AB, dây CD không cắt đường kính AB. Kẻ AE và BG lần lượt vuông góc với CD tại E và G. Chứng minh CE = DG.
Lời giải:
Gọi H là trung điểm của CD
OHCD OHEG
Vì
Xét tứ giác ABGE có:
AE // BG
Tứ giác ABGE là hình thang
Lại có OHEG nên OH // AE // BG
Mà OH đi qua trung điểm O của AB nên OH đi qua trung điểm của EG
H là trung điểm của EG
HE = HG
Ta có:
Mà HE = HG (cmt) ; CH = HD (H là trung điểm của CD)
Do vậy EC = DG.
Ví dụ 2: Cho đường tròn (O) đường kính AB. Kẻ hai dây AC và BD sao cho AC // BD. Chứng minh: AC = BD.
Lời giải:
Gọi F là trung điểm của AC; G là trung điểm của BD
Mà AC // BD nên O, F, G thẳng hàng
Xét và có
OA = OB (bán kính)
(hai góc đối đỉnh)
Do đó = ( cạnh huyền – góc nhọn)
AF = BG mà F là trung điểm của AC, G là trung điểm của BD
AC = BD.
Dạng 3: Liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm tới dây
Phương pháp giải: Sử dụng kiến thức
Trong một đường tròn:
+ Đường kính là dây lớn nhất.
+ Hai dây bằng nhau thì cách đều tâm.
+ Hai dây cách đều tâm thì bằng nhau.
+ Dây nào có độ dài lớn hơn thì dây đó gần tâm hơn.
+ Dây nào gần tâm hơn thì có độ dài lớn hơn
Ví dụ 1: Cho tam giác ABC, các đường cao BH và CK.
a) Chứng minh bốn điểm B, H, C, K thuộc cùng một đường tròn.
b) BC > HK.
Lời giải:
a) Gọi O là trung điểm của BC
Xét tam giác BKC vuông tại K, trung tuyến KO ta có:
(tính chất đường trung tuyến ứng với cạnh huyền) (1)
Xét tam giác BHC vuông tại H, trung tuyến HO ta có:
(tính chất đường trung tuyến ứng với cạnh huyền) (2)
Từ (1) và (2)
B, H, K, C cùng cách đều O
B, H, C, K thuộc đường tròn tâm O đường kính BC
b) Vì tâm O nằm trên BC và B, C là hai điểm thuộc đường tròn (O) nên BC là đường kính
Lại có H, K thuộc đường tròn (O) nên HK là dây của đường tròn
Tuy vậy tâm O không thuộc HK nên HK < BC (trong các dây đường kính là dây dài nhất).
Ví dụ 2: Cho đường tròn (O; R) các dây cung AB; AC; AD (khác đường kính). Gọi M, N là hình chiếu của B lên AC; AD. Chứng minh MN < 2R.
Lời giải:
Xét tam giác AMB vuông tại M
A, M, B thuộc một đường tròn đường kính AB (1)
Xét tam giác ANB vuông tại N
A, N, B thuộc một đường tròn đường kính AB (2)
Từ (1) và (2) A, M, N, B cùng nằm trên một đường tròn với AB là đường kính.
Khi đó MN là dây
MNAB
Mà AB lại là dây của đường tròn (O)
AB < 2R
MN < 2R.
4. Bài tập vận dụng
4.1. Bài tập tự luận
Bài 1: Dựa vào hình vẽ sau, hãy so sánh AB và CD:
Lời giải:
Ta có:
Bài 2: Cho (O) có dây cung BC cố định. Gọi A là điểm thuộc cung lớn BC sao cho . Chứng minh rằng khoảng cách từ O đến AB lớn hơn khoảng cách từ O đến AC.
Lời giải:
Gọi P, Q lần lượt là chân đường cao hạ từ O đến AB, AC. Ta sẽ chứng minh:
Bài 3: Cho tam giác ABC nhọn (AB < AC), M là trung điểm của BC, H là trực tâm của tam giác ABC. Lấy D đối xứng với H qua M.
a) Chứng minh tứ giác BHCD là hình bình hành.
b) Gọi O là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC. Chứng minh: .
Bài 4: Cho nửa đường tròn đường kính AD. Trên nửa đường tròn lấy hai điểm B và C sao cho AB = BC và CD = 6cm. Tính bán kính đường tròn.
Bài 5: Cho (O; R) đường kính AB và dây cung DE. Tia DE cắt AB tại C. Biết và OC = 3R. Tính
a) CD và CE theo R.
b) Chứng minh: CD.CE = CA.CB.
Bài 6: Cho tam giác ABC đường cao BD và CE cắt nhau tại H. Lấy I là trung điểm của BC.
a) Gọi K là điểm đối xứng của H qua I. Chứng minh tứ giác BHCK là hình bình hành.
b) Xác định O là tâm đường tròn qua các điểm A, B, K, C.
Bài 7: Cho điểm A nằm trên đường tròn (O) có CB là đường kính và AB < AC. Vẽ dây AD vuông góc với BC tại H. Chứng minh:
a) Tam giác ABC vuông tại A.
b) H là trung điểm của AD, AC = CD và BC là tia phân giác góc ABD.
4.2. Bài tập trắc nghiệm
Câu 1: Cho (O; 15cm) có dây AB = 24cm. Tính khoảng cách từ tâm O đến dây AB:
A. 12cm B. 9cm C. 8cm D. 6cm
Câu 2: Cho các khẳng định sau:
i) Đường kính là dây dài nhất của đường tròn
ii) Trong một đường tròn, dây nào xa tâm hơn thì lớn hơn
iii) Đường tròn có vô số trục đối xứng
iv) Mỗi dây của đường tròn đều là trục đối xứng của đường tròn đó.
v) (O; 2cm) có nghĩa là đường tròn tâm O có đường kính là 2cm
Trong các khẳng định trên có bao nhiêu khẳng định đúng.
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
Câu 3: Cho đường tròn (O; 10cm). Khi đó dây lớn nhất của đường tròn có độ dài là:
A. 5cm B. 10cm C. 15cm D. 20cm
Câu 4: Cho đường tròn có bán kính là 10cm. Một dây cung thuộc đường tròn. Số nào sau đây không thể là khoảng cách của đường tròn đến dây cung đó:
A. 5cm B. 11cm C. 7cm D. 1cm
Đáp án trắc nghiệm:
Câu 1: B
Câu 2: A
Câu 3: D
Câu 4: B
Xem thêm các chương trình khác:
- Các dạng bài tập Tiếng Anh thông dụng nhất
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Tiếng Anh có đáp án
- Toàn bộ kiến thức về cụm động từ | Định nghĩa và cách dùng
- 500 đoạn văn Tiếng Anh thông dụng nhất và cách làm
- 1000 câu hỏi ôn tập môn Công nghệ có đáp án
- 1000 câu hỏi ôn tập Giáo dục công dân
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Vật lí có đáp án
- Tổng hợp Dạng bài - Công thức môn Vật lí
- Phương trình hóa học | Tổng hợp PTHH của các chất hữu cơ, vô cơ chính xác nhất
- Đồng phân & Công thức cấu tạo của các chất hữu cơ
- Nhận biết các chất Hóa học
- Cấu hình electron
- So sánh bán kính nguyên tử và bán kính ion
- 1000 câu hỏi ôn tập môn Hóa có đáp án
- Wiki các chất hóa học | Định nghĩa, tính chất, nhận biết, điều chế, ứng dụng
- Cách đọc danh pháp hóa học (chương trình mới) đầy đủ nhất
- Công thức Lewis của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức electron của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức cấu tạo của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức hợp chất khí với hidro của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức hợp chất khí với hidro
- Công thức hidroxit cao nhất của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức hidroxit cao nhất
- Công thức oxit cao nhất của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức oxit cao nhất
- 2000 câu hỏi ôn tập môn Tin học có đáp án
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Lịch sử có đáp án
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Địa lí có đáp án
- 2000 câu hỏi ôn tập môn Sinh học có đáp án
- Tổng hợp Dạng bài - Công thức môn Sinh học
- Tổng hợp về các tác giả văn học
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Ngữ văn có đáp án
- Tổng hợp kiến thức Ngữ Văn
- Tuyển tập truyện dân gian, truyền thuyết, cổ tích,... Việt Nam
- Tổng hợp các đề đọc - hiểu có đáp án chi tiết
- Trò chơi Powerpoint | Game Powerpoint
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên mầm non (2025) theo Thông tư 12
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên tiểu học (2025)
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên THCS (2025)
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên THPT (2025)
- Tổng hợp thông tin, kiến thức chung
- Tiền tiểu học
