Dãy số là gì? Dãy số vô hạn? Dãy số hữu hạn?
Vietjack.me giới thiệu bài viết Dãy số là gì? Dãy số vô hạn? Dãy số hữu hạn? bao gồm: lý thuyết và bài tập cũng như những định nghĩa, tính chất, các dạng bài sẽ giúp bạn nắm vững kiến thức và học tốt môn Toán hơn.
Dãy số là gì? Dãy số vô hạn? Dãy số hữu hạn?
1. Định nghĩa dãy số
1.1. Dãy số vô hạn
Mỗi hàm số u xác định trên tập các số nguyên dương ℕ* được gọi là một dãy số vô hạn (gọi tắt là dãy số), kí hiệu là u = u(n).
Ta thường viết un thay cho u(n) và kí hiệu dãy số u = u(n) bởi (un), do đó dãy số (un) được viết dưới dạng khai triển u1, u2, u3,…., un,…
Số u1 gọi là số hạng đầu, un là số hạng thứ n và gọi là số hạng tổng quát của dãy số.
Chú ý: Nếu ∀n ∈ ℕ*, un = c thì (un) được gọi là dãy số không đổi.
Ví dụ: Xác định số hạng đầu và số hạng tổng quát của dãy số sau:
a) Dãy số (un) các số tự nhiên chẵn: 2, 4, 6, 8…
b) Dãy số (vn) các số nguyên dương chia hết cho 3: 3, 6, 9, 12, …
c) Dãy số (qn) các số chính phương: 1, 4, 9, 16, ….
Hướng dẫn giải
a) Dãy số (un) có số hạng đầu u1 = 2 và số hạng tổng quát un = 2n.
b) Dãy số (vn) có số hạng đầu v1 = 3 và số hạng tổng quát vn = 3n.
c) Dãy số (qn) có số hạng đầu q1 = 1 và số hạng tổng quát qn = n2.
1.2. Dãy số hữu hạn
Mỗi hàm số u xác định trên tập M = {1; 2; 3; ...; m} với m ∈ ℕ*, được gọi là một dãy số hữu hạn.
Dạng khai triển của dãy số hữu hạn là u1, u2, u3,…., um.
Số u1 gọi là số hạng đầu, số um gọi là số hạng cuối.
Ví dụ: Xét dãy số hữu hạn gồm các số tự nhiên chẵn nhỏ hơn 20, sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn.
a) Liệt kê tất cả các số hạng của dãy số hữu hạn này.
b) Tìm số hạng đầu và số hạng cuối của dãy số đó.
Hướng dẫn giải:
a) Các số hạng của dãy số là: 2, 4, 6, 8, 10, 12, 14, 16, 18.
b) Số hạng đầu của dãy số này là 2 và số hạng cuối của dãy số là 18.
2. Các cách cho một dãy số
• Một dãy số có thể cho bằng:
- Liệt kê các số hạng (chỉ dùng cho các dãy hữu hạn và có ít số hạng);
- Công thức của số hạng tổng quát;
- Phương pháp mô tả;
- Phương pháp truy hồi.
Ví dụ: Tìm năm số hạng đầu và số hạng thứ 100 của dãy số sau:
a) un = 2n + 1.
b) un = .
Hướng dẫn giải
a) Năm số hạng đầu của dãy số là: 3, 5, 7, 9, 11.
Số hạng thứ 100 của dãy số là u100 = 2 . 100 + 1 = 201.
b) Năm số hạng đầu của dãy số là: .
Số hạng thứ 100 của dãy số là u100==.
Ví dụ: Xét dãy số gồm tất cả các số nguyên tố theo thứ tự tăng dần. Viết năm số hạng đầu của dãy số đó.
Hướng dẫn giải
Năm số hạng đầu của dãy số là: 2, 3, 5, 7, 11.
Chú ý: Dãy số gồm tất cả các số nguyên tố ở Ví dụ trên được cho bởi phương pháp mô tả (số hạng thứ n là số nguyên tố thứ n). Cho đến nay người ta vẫn chưa biết có hay không một công thức tính số nguyên tố thứ n theo n (với n bất kì), hoặc là một hệ thức tính số nguyên tố thứ n theo một vài số nguyên tố đứng trước nó.
• Hệ thức truy hồi là hệ thức biểu thị số hạng thứ n của dãy số qua số hạng (hay vài số hạng) đứng trước nó.
Ví dụ: Cho dãy số (un) xác định bằng hệ thức truy hồi:
u1 = 2, un = 6un – 1 + 8 với n ≥ 2.
Viết ba số hạng đầu của dãy số này.
Hướng dẫn giải
Ta có: u1 = 2, u2 = 6u1 + 8 = 6 . 2 + 8 = 20, u3 = 6u2 + 8 = 6 . 20 + 8 = 128.
• Chú ý: Để có hình ảnh trực quan về dãy số, ta thường biểu diễn các số hạng của nó trên trục số. Chẳng hạn, xét dãy số (un) với . Năm số hạng đầu của dãy số này là và được biểu diễn trên trục số như sau:
3. Dãy số tăng, dãy số giảm và dãy số bị chặn
3.1. Dãy số tăng, dãy số giảm
Dãy số (un) được gọi là dãy số tăng nếu ta có un + 1 > un với mọi n ∈ ℕ*.
Dãy số (un) được gọi là dãy số giảm nếu ta có un + 1 < un với mọi n ∈ ℕ*.
Ví dụ: Xét tính tăng, giảm của dãy số (un) = 2n + 2.
Hướng dẫn giải
Ta có:
un + 1 – un = [2(n + 1) + 2] – (2n + 2) = (2n + 4) – 2n – 2 = 2 > 0, tức là un + 1 > un, ∀n ∈ ℕ*.
Vậy (un) là dãy số tăng.
3.2. Dãy số bị chặn
Dãy số (un) được gọi là bị chặn trên nếu tồn tại một số M sao cho un ≤ M với ∀n ∈ ℕ*.
Dãy số (un) được gọi là bị chặn dưới nếu tồn tại một số m sao cho un ≥ m với ∀n ∈ ℕ*.
Dãy số (un) được gọi là bị chặn nếu nó vừa bị chặn trên vừa bị chặn dưới, tức là tồn tại các số m, M sao cho m ≤ un ≤ M với ∀n ∈ ℕ*.
Ví dụ: Xét tính bị chặn của dãy số (un) = .
Hướng dẫn giải
Dãy số (un) bị chặn trên, vì ,∀n ∈ ℕ*.
Dãy số (un) bị chặn dưới, vì ,∀n ∈ ℕ*.
Vậy dãy số (un) bị chặn.
4. Bài tập Dãy số
Bài 1: Viết năm số hạng đầu và số hạng thứ 100 của các dãy số (un) có số hạng tổng quát cho bởi:
a) un = 4n – 2;
b) un = 3 . 2n + 1.
Hướng dẫn giải
a) Năm số hạng đầu của dãy số là: 2, 6, 10, 14, 18.
Số hạng thứ 100 của dãy số là: u100 = 4.100 – 2 = 398.
b) Năm số hạng đầu của dãy số là: 7, 13, 25, 49, 97.
Số hạng thứ 100 của dãy số là: u100 = 3 . 2100 + 1.
Bài 2: Dãy số (un) cho bởi hệ thức truy hồi: u1 = 1, un = n . un-1 với n ≥ 2.
a) Viết năm số hạng đầu của dãy số.
b) Dự đoán công thức số hạng tổng quát un.
Hướng dẫn giải
a) Năm số hạng đầu của dãy số là: 1, 2, 6, 24, 120.
b) Ta thấy u1 =1!, u2 = 2!, u3 = 3!, u4 = 4!, u5 = 5!.
Vậy công thức số hạng tổng quát là un = n!.
Bài 3: Xét tính tăng, giảm của dãy số (un), biết:
a) un = 3n – 1;
b) un = – 3n + 1.
Hướng dẫn giải
a) Ta có: un+1 – un = [3(n + 1) – 1] – (3n – 1) = (3n + 2) – 3n + 1 = 3 > 0, tức là un+1 > un
Suy ra đây là dãy số tăng.
b) Ta có: un+1 – un = [–3(n + 1) + 1] – (–3n + 1) = (–3n – 2) + 3n – 1 = – 3 < 0, tức là un+1 < un.
Suy ra đây là dãy số giảm.
Bài 4: Trong các dãy số (un) sau, dãy số nào bị chặn dưới, bị chặn trên, bị chặn?
a) un = 2n – 1;
b) un = ;
c) un = cos n.
Hướng dẫn giải
a) un = 2n – 1 ≥ 1 với ∀n ∈ ℕ*
Vậy dãy số (un) bị chặn dưới.
b) Dãy số (un) bị chặn trên, vì , ∀n ∈ ℕ*.
Dãy số (un) bị chặn dưới, vì , ∀n ∈ ℕ*.
Vậy dãy số (un) bị chặn.
c) Ta có: −1 ≤ cos n ≤ 1 ∀n ∈ ℕ*.
Vậy dãy số (un) bị chặn.
Bài 5: Viết số hạng tổng quát của dãy số tăng gồm tất cả các số nguyên dương mà mỗi số hạng của nó:
a) Đều chia hết cho 2;
b) Khi chia cho 3 dư 1.
Hướng dẫn giải
a) un = 2n (∀n ∈ ℕ*).
b) un = 3n + 1 (∀n ∈ ℕ*).
Bài 6: Ông An gửi tiết kiệm 50 triệu đồng kì hạn 1 tháng với lãi suất 7% một năm theo hình thức tính lãi kép. Số tiền (triệu đồng) của ông An thu được sau n tháng được cho bởi công thức
= 50.
a) Tìm số tiền ông An nhận được sau tháng thứ nhất, sau tháng thứ hai.
b) Tìm số tiền ông An nhận được sau 1 năm.
Hướng dẫn giải
a) Số tiền ông An nhận được sau tháng thứ nhất là:
= 50 = 50,2917 (triệu đồng).
Số tiền ông An nhận được sau tháng thứ hai là:
= 50 = 50,585 (triệu đồng).
b) 1 năm = 12 tháng
Số tiền ông An nhận được sau 1 năm là:
= 50 = 53,6145 (triệu đồng).
Bài 7: Xét tính tăng giảm của các dãy số sau
Lời giải:
1. Ta có:
nên dãy (un) là dãy tăng
2. Ta có:
Nên dãy (un) giảm.
Bài 8: Xét tính tăng, giảm và bị chặn của dãy số (un) , biết:
Lời giải:
1. Ta có:
với mọi n ≥ 1.
Suy ra u(n+1) > un ∀n ≥ 1 ⇒ dãy (un) là dãy tăng.
Mặt khác:
Vậy dãy (un) là dãy bị chặn.
2. Ta có:
3. Ta có: un > 0 ∀n ≥ 1
⇒ u(n+1) < un ∀n ≥ 1 ⇒ dãy (un) là dãy số giảm.
Mặt khác: 0 < un < 1 ⇒ dãy (un) là dãy bị chặn.
Bài 9: Cho dãy số (un):
a) Khi a = 4, hãy tìm 5 số hạng đầu của dãy
b) Tìm a để dãy số đã cho là dãy số tăng.
Lời giải:
a) Với a = 4 ta có:
Ta có: 5 số hạng đầu của dãy là
u1=6; u2=10/3; u3=14/5; u4=18/7; u5=22/9.
b) Ta có dãy số un tăng khi và chỉ khi
⇒ -a-4 > 0 ⇒ a < -4
Bài 10: Cho dãy số (un)
a) Viết 6 số hạng đầu của dãy
b) Chứng minh un=3(n-1)+1;n=1,2…
Lời giải:
a) Ta có: u1=2;u2=4;u3=10;u4=28;u5=82;u6=244.
b) Chứng minh bài toán bằng phương pháp quy nạp hoặc chứng minh bằng cách sau
Ta có: un-1=3(u(n-1)-1)=32 (u(n-2)-1)=⋯=3(n-1) (u1-1)
Suy ra: un-1=3(n-1) ⇒ un=1+3(n-1).
Xem thêm các chương trình khác:
- Các dạng bài tập Tiếng Anh thông dụng nhất
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Tiếng Anh có đáp án
- Toàn bộ kiến thức về cụm động từ | Định nghĩa và cách dùng
- 500 đoạn văn Tiếng Anh thông dụng nhất và cách làm
- 1000 câu hỏi ôn tập môn Công nghệ có đáp án
- 1000 câu hỏi ôn tập Giáo dục công dân
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Vật lí có đáp án
- Tổng hợp Dạng bài - Công thức môn Vật lí
- Phương trình hóa học | Tổng hợp PTHH của các chất hữu cơ, vô cơ chính xác nhất
- Đồng phân & Công thức cấu tạo của các chất hữu cơ
- Nhận biết các chất Hóa học
- Cấu hình electron
- So sánh bán kính nguyên tử và bán kính ion
- 1000 câu hỏi ôn tập môn Hóa có đáp án
- Wiki các chất hóa học | Định nghĩa, tính chất, nhận biết, điều chế, ứng dụng
- Cách đọc danh pháp hóa học (chương trình mới) đầy đủ nhất
- Công thức Lewis của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức electron của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức cấu tạo của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức hợp chất khí với hidro của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức hợp chất khí với hidro
- Công thức hidroxit cao nhất của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức hidroxit cao nhất
- Công thức oxit cao nhất của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức oxit cao nhất
- 2000 câu hỏi ôn tập môn Tin học có đáp án
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Lịch sử có đáp án
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Địa lí có đáp án
- 2000 câu hỏi ôn tập môn Sinh học có đáp án
- Tổng hợp Dạng bài - Công thức môn Sinh học
- Tổng hợp về các tác giả văn học
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Ngữ văn có đáp án
- Tổng hợp kiến thức Ngữ Văn
- Tuyển tập truyện dân gian, truyền thuyết, cổ tích,... Việt Nam
- Tổng hợp các đề đọc - hiểu có đáp án chi tiết
- Trò chơi Powerpoint | Game Powerpoint
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên mầm non (2025) theo Thông tư 12
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên tiểu học (2025)
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên THCS (2025)
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên THPT (2025)
- Tổng hợp thông tin, kiến thức chung
- Tiền tiểu học
